vanban.org

Bản án 99/2026/HSST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 16/06/2026 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

u luậ p d ng ộ danh h nh phạ :

Tuyên bố bị cáo ò Văn Q phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy. Xử phạt bị cáo ò Văn Q 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh từ ng y 13/01/2026. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn Q - tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? u luậ p d ng ộ danh h nh phạ :
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự Tịch thu tiêu hủy; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2026/HSST
Ngày 16-6-2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: B ò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Xuân Tư và ông ò Văn Ức.

- Thư ký phiên toà: B ò Thị Thu H - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 2- Sơn La tham gia phiên toà: Ông ường Văn Dũng- Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở To án nhân khu vực 2- Sơn a xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 101/2026/TLST-HS ngày 21 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2026/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo:

Lò Văn Q, tên gọi khác: Không; sinh ngày 02 tháng 4 năm 1994 tại xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a. Nơi cư trú: Bản C, xã TC, tỉnh Sơn a; nghề nghiệp: ao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 05/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ò Văn T, sinh năm 1964 và bà ò Thị B, sinh năm 1966; bị cáo có vợ là Lường Thị Phỏng, sinh năm 1992 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2011, con nhỏ nhất sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt, tạm giữ, tạm giam ng y 13 tháng 01 năm 2026. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 09 giờ 45 phút ngày 13/01/2026, Tổ công tác Phòng chống tội phạm Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a l m nhiệm vụ tại khu vực Bản C, xã TC, tỉnh Sơn a phát hiện bắt quả tang ò Văn Q có h nh vi cất giữ trái phép chất ma túy.

Vật chứng thu giữ: 01 (một) gói nilon màu trắng bên trong có chứa chất bột cục m u trắng nghi là Heroine (theo ò Văn Q khai là Heroine).

Hồi 14 giờ 15 phút ngày 13/01/2026, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn a đã tiến h nh bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng v lấy m u giám định, kết quả: Số chất bột cục m u trắng nghi l Heroine bên trong gói nilon màu trắng có khối lượng 0,24 gam; trích to n bộ 0,24 gam, ký hiệu Q1 gửi giám định.

Kết luận giám định số: 269/KL-KTHS ngày 18/01/2026 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a kết luận: M u gửi giám định ký hiệu Q1 là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine; khối lượng của m u gửi giám định l 0,24 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,24 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine. Ho n lại đối tượng giám định: M u gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.

Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo ò Văn Q đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội như sau:

Khoảng 16 giờ 00 phút, ngày 12/01/2026, ò Văn Q đi bộ một mình từ nh ở Bản C, xã TC, tỉnh Sơn a đến bản Cang, xã Thuận Châu với mục đ ch đi tìm mua ma túy về để sử dụng. Khi Q đi đến khu vực đường dân sinh bản Cang, xã Thuận Châu, Q gặp v hỏi mua được một người nam giới (Q không biết tên, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói bằng nilon m u trắng bên trong có chứa Heroine với giá 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Sau khi mua được ma túy, Q cất giấu gói ma tuý vừa mua được vào trong túi áo phía trước bên trái đang mặc rồi đi bộ đi tìm chỗ sử dụng ma tuý. Q đi được khoảng 500m thuộc khu vực bản Cang, xã Thuận Châu, Q rẽ v o bụi cây ven đường v lấy gói ma tuý vừa mua được san ra một t để sử dụng bằng hình thức đốt hút, số ma tuý còn lại Q gói lại bằng gói nilon m u trắng rồi cất giấu v o túi áo ph a trước bên trái đang mặc v đi bộ về nh . Đến khoảng 09 giờ 30 phút ngày 13/01/2026, Q mang gói ma tuý ra khỏi nh để đi tìm chỗ sử dụng ma tuý, Q đang đi trên đường liên bản thuộc khu vực Bản C, xã TC thì bị tổ công tác Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a phát hiện, bắt quả tang v thu giữ cùng vật chứng.

Tại bản Cáo trạng số: 31/CT- VKS-KV2 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố bị cáo ò Văn Q về tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên to hôm nay, bị cáo ò Văn Q đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a đã truy tố v thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy l đúng người, đúng tội.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a giữ quyền công tố tại phiên to trình b y lời luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ h nh vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo ò Văn Q phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự:

Xử phạt bị cáo ò Văn Q từ 03 (ba) năm tù đến 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong số 0002149 bên trong có 01 (một) mảnh nilon m u trắng.

ưu hồ sơ vụ án theo quy định: 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn Q.

Tại phiên tòa, bị cáo ò Văn Q thừa nhận h nh vi phạm tội v không có ý kiến tranh luận gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về h nh vi, quyết định tố tụng của cơ quan, người tiến h nh tố tụng: Cơ quan điều tra Công an tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn a, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng.

Căn cứ xác định tội danh:

Ngày 13/01/2026 bị cáo ò Văn Q đã có h nh vi cất giữ trái phép 0,24 gam chất ma tuý, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại nh ở Bản C, xã TC, tỉnh Sơn a.

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì l m thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo ho n to n nhất tr với h nh vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.

ời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với kết quả điều tra, phù hợp với: Biên bản bắt người phạm tội quả tang lập ng y 13/01/2026; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy m u gửi giám định v niêm phong lại; Biên bản mở niêm phong v giao nhận đối tượng giám định; Kết luận giám định số: 269/KL-KTHS ngày 18/01/2026 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a; lời khai của người chứng kiến.

Từ các căn cứ trên có đủ cơ sở kết luận h nh vi cất giữ trái phép 0,24 gam chất ma tuý, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học l Diacetylmorphine trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo ò Văn Q đã phạm vào tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

T nh chất, mức độ nguy hiểm của h nh vi phạm tội:

Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng v nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nh nước về chất ma túy, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có mức hình phạt nghiêm khắc nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.

Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo không có tiền án, tiền sự.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo ò Văn Q không có t i sản, không có đủ điều kiện v khả năng thi h nh hình phạt bổ sung. Do vậy Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án:

Đối với 01(một) mảnh nilon m u trắng là vật không có giá trị, không sử dụng được cần tịch thu tiêu hủy căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối với 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu được lưu hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề khác liên quan đến vụ án:

Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: Bị cáo ò Văn Q khai mua của một người nam giới không biết họ tên, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Cang, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a v o ng y 12/01/2026. Ngo i lời khai của bị cáo không còn chứng cứ n o khác chứng minh. Do đó, buộc bị cáo ò Văn Q phải chịu trách nhiệm về số ma túy bị thu giữ. V Cơ quan CSĐT công an tỉnh Sơn a không có căn cứ để xử lý đối với người đ n ông trên l có căn cứ đúng pháp luật.

Đối với h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy ng y 12/01/2026 của bị cáo ò Văn Q. Quá trình điều tra xác định bị cáo đã tr ch từ số ma túy bị thu giữ trong vụ án để sử dụng v h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy trên không thuộc trường hợp xem xét xử lý trách nhiệm hình sự về tội Sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 256a Bộ luật Hình sự. Do vậy Cơ quan CSĐT không xử lý l có căn cứ, đúng pháp luật.

Đối với công cụ phương tiện bị cáo dùng để sử dụng ma tuý gồm 01 (một) chiếc bật lửa ga m xanh nhãn hiệu Thống Nhất, 01(một) mảnh giấy bạc m u trắng. Sau khi sử dụng ma tuý xong, bị cáo ò Văn Q vứt tại nơi bị cáo sử dụng ma tuý. Cơ quan CSĐT công an tỉnh Sơn a tiến h nh truy tìm vật chứng nhưng không tìm thấy. Do vậy Cơ quan CSĐT công an tỉnh Sơn a không đề cập xử lý l có căn cứ đúng pháp luật.

Về án phí: Bị cáo ò Văn Q thuộc diện hộ nghèo, l người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, tại phiên tòa bị cáo có ý kiến xin miễn án ph hình sự sơ thẩm, cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn Q.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Về đề nghị của Kiểm sát viên: Đề nghị của Kiểm sát viên về tội danh, điều luật áp dụng, mức hình phạt v các vấn đề liên quan khác l phù hợp, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. V

u luậ p d ng ộ danh h nh phạ :

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Tuyên bố bị cáo ò Văn Q phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo ò Văn Q 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh từ ng y 13/01/2026.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

2. V ậ chứng

n: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự

Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong số 0002149 bên trong có 01 (một) mảnh nilon m u trắng.

(Mô tả chi tiết theo Quyết định chuyển vật chứng số 22/QĐ-VKS-KV2 ngày 14/4/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn a v biên bản giao nhận vật chứng, t i sản số 79 ngày 20/4/2026 giữa Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn a v Phòng Thi h nh án dân sự khu vực 2 - Sơn a).

3. V n ph : Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn Q.

4. V quy n kh ng c o: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo ò Văn Q được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./.

Cỡ chữ