- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Hoàng Thái S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19 – 12 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn và con chung |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoài Trang
Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bạn, bà Nguyễn Thị Bình
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Thùy Linh – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk: Ông Phạm Đình Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2025, tại phòng xử án, Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2025/QĐST – HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1991 – Có đơn xin vắng mặt
Địa chỉ: G N, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Hoàng Thái S, sinh năm 1987 – Vắng mặt
Địa chỉ: 45/1/42 T, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi Trần Thị H và ông Hoàng Thái S tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 28/12/2013.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không có hạnh phúc. Nay tôi nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng phát sinh căng thẳng, ngày càng trở nên trầm trọng không thể hàn gắn được nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông S.
- Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Hoàng Gia P - sinh ngày 05/11/2014 và Hoàng Hữu P1 – sinh ngày 03/02/2018. Khi ly hôn có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Hoàng Thái S vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk phát biểu ý kiến: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Trần Thị H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H được ly hôn với ông Hoàng Thái S. Về con chung: Giao cháu Hoàng Gia P - sinh ngày 05/11/2014 và Hoàng Hữu P1 – sinh ngày 03/02/2018 cho bà Trần Thị H thăm nom chăm sóc con chung cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Ông Hoàng Thái S được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị H yêu cầu ly hôn với ông Hoàng Thái S, địa chỉ cư trú tại phường B, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn và con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Nguyên đơn bà Trần Thị H và bị đơn ông Hoàng Thái S đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ, bà Trần Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Hoàng Thái S vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Hoàng Thái S tự nguyện tìm hiểu, đủ điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 28/12/2013 trên cơ sở tự nguyện nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Trần Thị H và ông Hoàng Thái S chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, không có tiếng nói chung.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện quá trình chung sống tại địa phương bà Trần Thị H và ông Hoàng Thái S có xảy ra mâu thuẫn nên bà H làm đơn xin ly hôn, Trần Thị H và ông Hoàng Thái S không yêu cầu hòa giải cơ sở nên địa phương không nắm được mâu thuẫn là gì.
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà Trần Thị H xét thấy không còn tình cảm với ông Hoàng Thái S, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Trần Thị H.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Trần Thị H và ông Hoàng Thái S có 02 con chung là Hoàng Gia P - sinh ngày 05/11/2014 và Hoàng Hữu P1 – sinh ngày 03/02/2018. Bà Trần Thị H có nguyện vọng được chăm sóc con chung, cháu P và cháu P1 cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy để phù hợp với thực tế và đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cả 02 con chung là Hoàng Gia P - sinh ngày 05/11/2014 và Hoàng Hữu P1 – sinh ngày 03/02/2018 cho bà Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ: Điểm a Khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H được ly hôn với ông Hoàng Thái S.
2. Về con chung:
Giao cháu Hoàng Gia P - sinh ngày 05/11/2014 và Hoàng Hữu P1 – sinh ngày 03/02/2018 cho bà Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Các đương sự được quyền thăm nom chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở.
3. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000084 ngày 07/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 1 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - UBND xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh (địa chỉ cũ); - Lưu hồ sơ tại tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hoài Trang |