- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP KL - Trần Phan Anh T"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2025/DSST. Ngày: 08/10/2025. V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Phương Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Quốc Tiến.
2. Bà: Trần Thị Lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lý Minh Phúc – Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Ngày 08 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số: 208/2025/TLST-DS, ngày 05 tháng 6 năm 2025, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 72/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL.
Địa chỉ: Số 40-42-44 đường Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là số 40-42-44 đường Phạm Hồng Thái, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt Q. Chức vụ: Giám đốc Phòng Xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Đỗ Thị H. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Thẻ và Tài chính vi mô - Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP KL. (Có đơn xin vắng mặt)
* Bị đơn: Bà Trần Phan Anh T, sinh năm: 1970. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 65/15 đường Trịnh Hoài Đức, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là số 65/15 đường Trịnh Hoài Đức, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng và tại các Biên bản hòa giải, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL – bà Đỗ Thị H trình bày:
Bà Trần Phan Anh T có đến Ngân hàng TMCP KL- Chi nhánh Kiên Giang làm thủ tục đề nghị mở thẻ tín dụng JCB với hạn mức 30.000.000 đồng, theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 40018349000020 ngày 19/12/2018. Cụ thể như sau:
- Hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Mục đích: Tiêu dùng.
- Ngày mở thẻ: 19/12/2018.
- Thời hạn vay: 36 tháng.
- Lãi suất cho vay: 22%/năm.
- Lãi suất quá hạn: 22%/năm.
- Phí phạt chậm trả: 3,5% x số tiền chậm trả.
- Phí phạt vượt hạn mức: 0,075%/ngày.
- Hình thức bảo đảm: Tín chấp theo khách hàng có thu nhập từ lương (Khách là Điều dưỡng Bệnh viện đa khoa Kiên Giang).
Trong quá trình vay vốn, bà Trần Phan Anh T sử dụng hạn mức 30.000.000 đồng nhưng chưa thanh toán cho Ngân hàng.
Khi đến hạn thanh toán, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo và nhắc nhở, bà Trần Phan Anh T cũng đã nhiều lần cam kết trả nợ nhưng không thực hiện đúng cam kết. Hiện tại, hợp đồng đã quá hạn thanh toán nhưng bà Trần Phan Anh T vẫn chưa thanh toán nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký kết.
Tạm tính đến ngày 08/10/2025, bà Trần Phan Anh T còn nợ Ngân hàng TMCP KL số tiền như sau:
- Nợ gốc:
29.350.943 đồng.
- Nợ lãi phát sinh:
43.109.247 đồng.
- Phí phạt chậm trả lãi: 41.217.326 đồng.
- Phí vượt hạn mức còn lại: 26.646.429 đồng.
Tổng cộng:
140.323.945 đồng.
Tại phiên tòa, bà Đỗ Thị H đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP KL vắng mặt, nhưng có đơn xin vắng mặt và có ý kiến giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Trần Phan Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP KL tổng số tiền nợ gốc, lãi và phí tạm tính đến ngày 08/10/2025 là 140.323.945 đồng (Một trăm bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc tính từ ngày 09/10/2025, lãi suất tính theo biểu lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi được phát hành thẻ.
* Bị đơn bà Trần Phan Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không tham gia tố tụng.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- An Giang phát biểu quan điểm:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, riêng bị đơn bà Trần Phan Anh T chưa chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về thời hạn giải quyết vụ án thì đảm bảo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL về việc yêu cầu bà Trần Phan Anh T phải trả số tiền nợ vay vốn gốc, lãi và phí theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank tính đến ngày 08/10/2025 là 140.323.945 đồng (Một trăm bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), cùng tiền lãi phát sinh từ ngày 09/10/2025, lãi suất tính theo biểu lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi được phát hành thẻ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng TMCP KL khởi kiện bị đơn bà Trần Phan Anh T có địa chỉ tại số 65/15 đường Trịnh Hoài Đức, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là số 65/15 đường Trịnh Hoài Đức, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang), yêu cầu bà T trả tiền vay theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank, nên xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Trần Phan Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của bà T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, vì vậy căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Trần Phan Anh T.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP KL khởi kiện yêu cầu bà Trần Phan Anh T phải trả số tiền nợ vay vốn gốc, lãi và phí tính đến ngày 08/10/2025 là 140.323.945 đồng (Một trăm bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), cùng tiền lãi phát sinh từ ngày 09/10/2025, lãi suất tính theo biểu lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi được phát hành thẻ. Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL đã nộp cho Tòa án các văn bản được ký kết giữa phía Ngân hàng với bà Trần Phan Anh T như: Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 40018349000020 ngày 19/12/2018; Đề suất cấp thẻ tín dụng; Biên bản làm việc ngày 21/01/2021; Quyết định về việc nâng lương cho viên chức của bà Trần Phan Anh T ngày 18/4/2017… để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Xét các văn bản đã được các bên ký kết là đúng trình tự quy định của pháp luật. Việc Ngân hàng khởi kiện là do bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thời hạn vay tín dụng đã kết thúc, Ngân hàng cũng đã có văn bản nhắc nhở đối với bà T, nên việc Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Quá trình tố tụng, bị đơn bà T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn không đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Tòa án cũng không nhận được văn bản trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, và bị đơn cũng không đến Tòa án tham dự phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Căn cứ Điều 351, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, cần buộc bà Trần Phan Anh T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP KL tổng số tiền nợ vay vốn gốc, lãi và phí tính đến ngày 08/10/2025 là 140.323.945 đồng (Một trăm bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), cùng tiền lãi phát sinh từ ngày 09/10/2025, lãi suất tính theo biểu lãi suất thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi được phát hành thẻ là có cơ sở.
Về án phí dân sự có giá ngạch: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26, điểm d mục 1.3 phần II Danh mục án phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Bà Trần Phan Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là: 140.323.945 đồng x 5% = 7.016.197 đồng (Bảy triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm chín mươi bảy đồng).
- Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận, nên nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL không phải chịu án phí, hoàn lại tiền tạm ứng án phí Ngân hàng TMCP KL đã nộp là 2.486.417 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000004424516 ngày 20/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- An Giang).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 93; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ: Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ: Điều 91; Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng.
- Căn cứ: Khoản 2 Điều 26; điểm đ mục 1.3 phần II Danh mục án phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 24/02/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP KL.
Buộc bà Trần Phan Anh T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL tổng số tiền vay vốn gốc, lãi và phí tính đến ngày 08/10/2025 là: 140.323.945 đồng (Một trăm bốn mươi triệu ba trăm hai mươi ba nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 09/10/2025 cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Phan Anh T còn phải trả cho Ngân hàng TMCP KL khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký trên số nợ gốc tương ứng với thời gian chưa thi hành án, nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật.
Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn bà Trần Phan Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch trên số tiền phải trả cho nguyên đơn là: 7.016.197 đồng (Bảy triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm chín mươi bảy đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP KL số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.486.417 đồng (Hai triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000004424516 ngày 20/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1- An Giang).
[3] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND Khu vực 1- An Giang; - Phòng THSDA Khu vực 1- An Giang; - TAND tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Phương Thanh |