vanban.org

Bản án 99/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc anh Ngô Phương H1phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền gốc và lãi còn nợ tinh đến ng ày 10/4/2025 là73.660.626 đồng (trong đó vốn ́ gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:99/2025/DS-ST
Ngày: 10-4-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vaytài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàĐặng Thị Kim Anh

Các Hội thẩm nhân dân:1.BàTrần Thị Phối

2. Bà Phạm Thị Tú Nga

-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Phong là Thẩm tra viên Tòa án nhân dânthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Bà Trần Thanh Trang-Kiểm sát viên. Ngày 10tháng4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơnxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 255/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10năm 2024vềtranh chấp hợp đồng vaytài sảntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số29/2025/QĐXXST-DS ngày26tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số38/2025/QĐST-DS ngày 20/3/2025,giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP S Trụ sở: 2 N, Phường H, Quận C, TP .. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Đức H - Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B; địa chỉ: I M, P. T, TP Q, tỉnh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 267/2024/GUQ-CNBĐ ngày 14/10/2024); có mặt.

- Bị đơn: Anh Ngô Phương H1, sinh năm 1988; Đi ̣a chi: Xóm H, thôn C, xã̉ C, huyện P, tỉnh Bình Định; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14tháng 10 năm 2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sdo ông Trần Đức H, là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 15/8/2023, anh Ngô Phương H1 có ký với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B(viết tắt là Ngân hàng ) Giấy đề nghi ̣ kiêm hợp đồng cấp thẻ tin du ̣ng cá

́ nhân. Căn cứ thu nhâ ̣p của khách hàng, Ngân hàng đa đỗ ̀ng ý cấp thẻ tin du ̣ng cho

́ anh H1, số thẻ 472074-64515, vớ i ha ̣n mức sử du ̣ng là 45.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân , lãi suất trong hạn 33,2%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp thẻ tin du ̣ng, tính đến ngày 14/10/2024 anh H1 đa ̃

́

thực hiện các giao di ̣ch vớ i số tiền là 45.500.000 đồng, phí trễ hạn là 816.723 đồng, phí vượt hạn mức là 50.000 đồng, phí thường niên là 299.000 đồng, tiền lãi là 18.528.105 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay anh H1đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 3.967.000 đồng. Từ tháng 02/2024 anh H1đã không thực hiện thanh toán nợ vay cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở yêu cầu anh H1trả nợ nhưng anh H1không có thiện chí trả nợ. Do anh H1vi pha ̣m nghia vu ̣̃

thanh toán nên Ngân hàng đa chẫ

́m dứ t quyền sử du ̣ng thẻ tin du ̣ng của anh H1vào ngày 05/5/2024 và chuyển toàn bộ

́ dư nợ còn thiếu sang nợ quá ha ̣n . Ngân hàng đa chuyển toã

̀n bô ̣ dư nợ đến ngày 05/5/2024 thành nợ gốc là 50.101.686 đồng. Tính đến ngày 10/4/2025 anh Ngô Phương H1còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc và lãi là 73.660.626 đồng (trong đó vốn gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940đồng). Nay Ngân hàng TMCP Syêu cầu Tòa buộc anhH1phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi còn nợ tạm tính đến ngày 10/4/2025 là 73.660.626 đồng (trong đó vốn gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh tính từ ngày 11/4/2025 cho đến khi anh H1trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Đây là khoản vay Ngân hàng cho cá nhân anh H1vay nên Ngân hàng chi yêủ cầu anh H1trả. Ngoài ra Ngân hàngkhông yêu cầu gì thêm. Bị đơn anh Ngô Phương H1: Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án nhân dân

̀

thành phố Quy Nhơn đã nhiều lần triệu tập hợp lệ anh Ngô Phương H1đến Tòa để làm việc, tham gia phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia ph iên xét xử nhưng anh H1vẫn không đến Tòa để làm viê ̣c, do đó Tòa không lấy được lờ i khai của anh Ngô Phương H1.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm . Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vu ̣ án : Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010;

́ Điều 7, 8, 12 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòaán nhân dân tối cao; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc anh Ngô Phương H1phải có nghĩa vụ trả nợ cho

Ngân hàng TMCP Stổngsố tiền tạm tính đến ngày 10/4/2024 là 73.660.626 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/4/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng;Đương sựphải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Ngô Phương H1là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do , không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Syêu cầu anh Ngô Phương H1phải trả số tiền gốc và lãi còn nợ cho Ngân hàng TMCP Stạm tính đến ngày 10/4/2025 là 73.660.626 đồng (trong đó vốn gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng)và trả tiền lãi phát sinh:

Hô ̣i đồng xét xử căn cứ vào Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhânngày 15/8/2023, bảng tóm tắt sao kê đề ngày 10/4/2025và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vu ̣ án đủ cơ sở xác đi ̣nh:

Ngày 15/8/2023Ngân hàng TMCP Sphê duyệt và đã cấp thẻ tín dụng cho anh Ngô Phương H1, số thẻ 472074-64515,vớ i ha ̣n mức sử dụng là 45.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Viê ̣c giao kết hợp đồng giữa Ngân hàng và anh H1là tự nguyện , không vi pha ̣m điều cấm của pháp luâ ̣t và không trái đa ̣o đứ c xa ̃ hô ̣i nên phát sinh hiê ̣u lực.

Trong quá trình thực hiê ̣n hợp đồng , căn cứ bảng tóm tắt sao kê các giao dịch đã thực hiện qua thẻ tín dụng thể hiện sau khi được cấp thẻ tín dụng

, anh H1đa thự̃

c hiê ̣n các giao di ̣ch tính đến ngày 14/10/2024 vớ i số tiền là 45.500.000 đồng, phí trễ hạn là 816.723 đồng, phí vượt hạn mức là 50.000 đồng, phí thường niên là 299.000 đồng, tiền lãi là 18.528.105 đồng.Trong quá trình sử dụng thẻ, kể từ ngày kích hoạt thẻ đến nay anh H1đa thanh toã

́n cho Ngân hàng số tiền 3.967.000 đồng. Từ tháng 02/2024anh H1đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi thẻ tín dụng đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng theo như cam kết. Do anh H1 vi pha ̣m nghia vu ̣̃

thanh toán nên ngày 05/5/2024Ngân hàng đa chẫ

́m dứ t quyền sử du ̣ng thẻ tin du ̣ng của anh H1và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang

́ nợ quá hạn.Ngân hàng đa chuyển toã

̀n bô ̣ dư nợ đến ngày 05/5/2024 thành nợ gốc là 50.101.686 đồng.Tính đến ngày 10/4/2025 anh H1còn nợ Ngân hàng số tiền là 73.660.626 đồng (trong đó vốn gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng).

Xét thấy bị đơn anh Ngô Phương H1vi pha ̣m nghia vu ̣̃

thanh toán đa thõ

̉a thuâ ̣n trong hợp đồng (bao gồm giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, Điều khoản và điều kiê ̣n phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S1), do đó Ngân hàng TMCP Syêu cầu Tòa buộc anh Ngô Phương H1phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 10/4/2025 là 73.660.626 đồng (trong đó vốn gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng)và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/4/2025cho đến khi anh H1 thanh toán hết nợ theo mứ c lai suẫ

́t quy đi ̣nh tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân đã kýlà có căn cứ , phù hợp với quy đi ̣nh ta ̣i Điều 280 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 của Luật các tổ chứ c tin du ̣ng năm 2010 nên Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.

́

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh H1 phải chịu 3.683.000đồng.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấpnhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vàođiểm b khoản 2Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 280, 463, 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật cá c tổ chứ c tin dụngnăm 2010.

́

Căn cứ vào khoản 2Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

1. Buộc anh Ngô Phương H1phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền gốc và lãi còn nợ tinh đến ng ày 10/4/2025 là73.660.626 đồng (trong đó vốn

́ gốc 50.101.686đồng, lãi quá hạn 23.558.940 đồng).

Kể từ ngày 11/4/2025anh H1còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi

suất đa thõ

̉a thuâ ̣n trong giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân đã kýcho đến khi trả dứ t nợ.

2. Về án phí:

2.1. Anh Ngô Phương H1phải chịu 3.683.000 đồng án phí dân sựsơ thẩm.

2.2. Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp

1.533.000 đồng theo biên lai thu ti ền số 0000713 ngày 30 tháng 10năm 2024của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Quy Nhơn.

3. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:

3.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành áncủa người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ