vanban.org

Bản án 99/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu nộp lệ phí án phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter đối với chị Phùng Thị Huyền Trang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Jupiter + VPBank - Phùng Thị Huyền Trang"
  • Tòa quyết gì? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 99/2025/DS-ST
Ngày: 10/6/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tưởng Ngọc Tuấn

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà

Bà Nguyễn Thị Luận

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 259/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST–DS, ngày 28 tháng 4 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần MBN Jupiter (Jupiter)

Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh Tuấn, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: ông Phan Huy Mạnh, chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ. Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Phúc Thực, ông Triệu Anh Tuấn.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Địa chỉ: Toà nhà VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo uỷ quyền: ông Phạm Tuấn Anh, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và XLN pháp lý. Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Phúc Thực, ông Triệu Anh Tuấn.

- Bị đơn: Bà Phùng Thị Huyền Trang, sinh năm 2001

Trú tại: thôn Hoà Bình, xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

Có mặt: Đại diện theo uỷ quyền của Nguyên đơn – ông Triệu Anh Tuấn

Vắng mặt: bà Trang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tiến hành tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

1.1. Về nội dung của các hợp đồng tín dụng:

Ngày 27/10/2023, bà Phùng Thị Huyền Trang và Ngân hàng VPBank có ký kết Hợp đồng tín dụng số LN2310190618334 để vay số tiền là 411.600.000 đồng; thời hạn vay là 96 tháng; mục đích sử dụng vốn là thanh toán mua ô tô. Ngày 28/10/2023, bà Phùng Thị Huyền Trang ký kết Hợp đồng thẻ tín dụng với Ngân hàng số 374-P-5957126 để vay số tiền là 20.580.000 đồng; thời hạn vay là 60 tháng; mục đích sử dụng vốn là tiêu dùng.

Ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền vay cho chị Trang cũng như thẻ tín dụng theo đúng Hợp đồng.

1.2. Về tài sản bảo đảm cho khoản vay: Để đảm bảo khoản vay trên, bà Trang đã ký kết Hợp đồng thế chấp với Ngân hàng để thế chấp tài sản là: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu MG, MG5 1.5L LUX, số khung MMLA36U62PG010405, số máy 15S4C5QTNC170031. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS: 30K-536.70 do Phòng Cảnh sát giao thông công an huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội cấp ngày 28/10/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Phùng Thị Huyền Trang.

1.3. Quá trình thực hiện hợp đồng:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Trang đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn.

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024, Hợp đồng chuyển nhượng số 08/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024 và Phụ lục đính kèm giữa Ngân hàng với Công ty cổ phần MBN Jupiter thì VPBank đồng ý bán và Công ty đồng ý mua các khoản nợ của khách hàng vay là Phùng Thị Huyền Trang cụ thể như sau:

- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2310190618334 ngày 27/10/2023;

- Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 374-P-5957126 ngày 28/10/2023.

Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty Jupiter kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của VPBank phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Toà án theo quy định pháp luật. Đồng thời, VPBank tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty Jupiter.

Quá trình xử lý khoản vay, VpBank và Công ty Jupiter đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà Trang thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay. Tuy nhiên, bà Trang không thực hiện. Tạm tính đến ngày 16/9/2024, bà Trang còn nợ Công ty Jupiter và VpBank tổng số tiền là: 470.877.687 đồng (trong đó: nợ gốc là 402.921.907 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả lãi là 40.304.347 đồng; nợ thẻ tín dụng là 27.651.433 đồng).

1.4. Quan điểm, yêu cầu khởi kiện:

Buộc bà Trang phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Jupiter và VpBank tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/9/2024 là: 470.877.687 đồng (trong đó: nợ gốc là 402.921.907 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả lãi là 40.304.347 đồng; nợ thẻ tín dụng là 27.651.433 đồng).

Đề nghị Toà án tiếp tục cho tính lãi theo đúng thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng của khoản vay cho đến ngày bà Trang thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty Jupiter và VpBank. Lãi phát sinh phải trả cho Jupiter và VpBank tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà bà Trang không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Jupiter và VpBank thì Jupiter hoặc VpBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Jupiter hoặc VpBank, cụ thể như sau: 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, MG5 1.5L LUX, số khung MMLA36U62PG010405, số máy 15S4C5QTNC170031. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS: 30K-536.70 do Phòng Cảnh sát giao thông công an huyện Chương Mỹ, Hà Nội cấp ngày 28/10/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Phùng Thị Huyền Trang. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.

Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Công ty Jupiter và VpBank theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Jupiter hoặc/và Vpbank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà Phùng Thị Huyền Trang để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Jupiter và/hoặc VPBank cho đến khi thực tế trả hết khoản nợ.

2. Bị đơn chị Phùng Thị Huyền Trang trình bày:

Toà án đã nhiều lần triệu tập Bị đơn là chị Phùng Thị Huyền Trang tham gia các phiên làm việc tại Toà án. Tuy nhiên, chị Trang có đơn đề nghị kéo dài thời gian giải quyết vụ án đến khi chị Trang sinh con và nghỉ đủ chế độ thai sản. Chị Trang cố tình không tham gia các phiên làm việc. Toà án cũng đã xuống nhà chị Trang nhưng không gặp được chị Trang nên Toà án không ghi nhận được ý kiến từ phía chị Trang.

3. Ý kiến trình bày của đương sự tại phiên tòa:

3.1. Ý kiến của nguyên đơn:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị chị Trang phải trả tổng số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng tạm tính đến hết ngày 10/6/2025 là 555.637.149 đồng, trong đó:

+ Nợ gốc: 402.921.907 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn: 3.946.849 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 101.992.678 đồng;

+ Nợ thẻ tín dụng: 46.775.714 đồng.

Buộc chị Trang tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 theo thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp chị Trang không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Tòa án tuyên Nguyên đơn có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với VPBank và Jupiter. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết số nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VPBank và Jupiter.

3.2. Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý kiến tại phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được Tòa án yêu cầu tham gia đúng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ. Nguyên đơn chấp hành quyền và nghĩa vụ tố tụng. Tuy nhiên, Bị đơn không chấp hành quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn, cụ thể:

Buộc Bị đơn phải trả Nguyên đơn tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng tạm tính đến hết ngày 10/6/2025 là 555.637.149 đồng, trong đó:

+ Nợ gốc: 402.921.907 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn: 3.946.849 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 101.992.678 đồng;

+ Nợ thẻ tín dụng: 46.775.714 đồng.

Buộc chị Trang tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 theo thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Xác định Hợp đồng thế chấp là có hiệu lực pháp luật và có hiệu lực thi hành.

Trường hợp chị Trang không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nơ cho VPBank và Jupiter, đề nghị Tòa án tuyên Vpbank và Jupiter có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, MG5 1.5L LUX, số khung MMLA36U62PG010405, số máy 15S4C5QTNC170031. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS: 30K-536.70 do Phòng Cảnh sát giao thông công an huyện Chương Mỹ, Hà Nội cấp ngày 28/10/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Phùng Thị Huyền Trang. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với VPBank và Jupiter. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết số nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VPBank và Jupiter.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

1.1.Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là chị Phùng Thị Huyền Trang có hộ khẩu thường trú tại xã Hữu Văn, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter khởi kiện, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

1.2. Về áp dụng pháp luật nội dung: Thời điểm giao kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thẻ tín dụng và Hợp đồng thế chấp năm 2023 nên áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 và các luật đang có hiệu lực để giải quyết tranh chấp.

1.3. Bị đơn: Đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Tòa án xét xử vắng mặt.

Về nội dung.

2.1. Xét yêu cầu về quan hệ tín dụng:

Chị Phùng Thị Huyền Trang cùng với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ký kết Hợp đồng tín dụng số LN2310190618334 để vay số tiền là 411.600.000 đồng, thời hạn vay là 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay. Mục đích vay vốn: Mua xe ô tô nhãn hiệu MG, MG5 1.5L LUX. Lãi suất theo quy định của Ngân hàng được quy định trong Hợp đồng. Ngoài ra, Ngân hàng và chị Trang ký kết Hợp đồng thẻ tín dụng với Ngân hàng số 374-P-5957126 để vay số tiền là 20.580.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, mục đích vay vốn: Tiêu dùng cá nhân; lãi suất theo quy định của VPBank từng thời kỳ.

Nội dung của các hợp đồng nêu trên tuân thủ quy định của pháp luật. Nên xác định các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thẻ tín dụng là có hiệu lực pháp luật và các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo thoả thuận của các Hợp đồng.

Thực hiện đúng Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng, VPBank đã giải ngân cho chị Trang đủ số tiền 411.600.000 đồng và 01 thẻ tín dụng thường với số tiền hạn mức là 20.580.000 đồng. Như vậy VPBank đã thực hiện đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng.

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024, Hợp đồng chuyển nhượng số 08/2024/VPB-JUPITER ngày 30/6/2024 và Phụ lục đính kèm giữa Ngân hàng với Công ty cổ phần MBN Jupiter thì VPBank đồng ý bán và Công ty đồng ý mua các khoản nợ của khách hàng vay là Phùng Thị Huyền Trang cụ thể như sau:

- Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LN2310190618334 ngày 27/10/2023;

- Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 374-P-5957126 ngày 28/10/2023.

Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty Jupiter kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của VPBank phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Toà án theo quy định pháp luật. Đồng thời, VPBank tiếp tục là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty Jupiter.

Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Trang không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, vi phạm các nội dung thỏa thuận trong các Hợp đồng. Như vậy chị Trang đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và bị xác định là vi phạm hợp đồng. Do đó, VPBank và Jupiter khởi kiện đề nghị buộc chị Trang phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và nợ thẻ tín dụng theo các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng là có căn cứ pháp luật, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Căn cứ bảng thống kê chi tiết về khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng do Nguyên đơn cung cấp; căn cứ quy định tại Điều 280, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Theo đó buộc chị Trang phải trả cho VPBank và Jupiter tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 10/6/2025 là 555.637.149 đồng, trong đó:

+ Nợ gốc: 402.921.907 đồng;

+ Nợ lãi trong hạn: 3.946.849 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 101.992.678 đồng;

+ Nợ thẻ tín dụng: 46.775.714 đồng.

Buộc chị Trang tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 theo thỏa thuận các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.2. Xét yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm:

Chị Trang cùng Ngân hàng VPBank ký kết Hợp đồng thế chấp để thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay của chị tại Ngân hàng. Nội dung của hợp đồng thế chấp nêu trên tuân thủ quy định của pháp luật. Nên xác định Hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật và các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo thoả thuận của Hợp đồng. Vpbank đã bán một phần khoản nợ của chị Phùng Thị Huyền Trang cho Công ty Jupiter. Vì vậy, tài sản thế chấp sẽ bảo đảm cho khoản vay của cả Vpbank và Công ty Jupiter.

Do chị Phùng Thị Huyền Trang đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Vpbank và Jupiter đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm theo quy định. Xét thấy, yêu cầu của Vpbank và Jupiter là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của VPBank và Jupiter được chấp nhận nên không phải chịu án phí, hoàn trả VPBank và Jupiter số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Chị Phùng Thị Huyền Trang phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 280, 299, 317, 323, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu nộp lệ phí án phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter đối với chị Phùng Thị Huyền Trang.

2. Về trách nhiệm trả nợ: Buộc chị Phùng Thị Huyền Trang phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter tổng số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thẻ tín dụng, tạm tính đến ngày 10/6/2025 là 555.637.149 đồng (cụ thể nợ VPBank: 50.886.144 đồng; nợ Jupiter: 504.751.005 đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 402.921.907 đồng (cụ thể nợ VPBank: 40.292.191 đồng; nợ Jupiter: 362.629.716 đồng);

+ Nợ lãi trong hạn: 3.946.849 đồng (cụ thể nợ VPBank: 394.685 đồng; nợ Jupiter: 3.552.164 đồng);

+ Nợ lãi quá hạn: 101.992.678 đồng (cụ thể nợ VPBank: 10.199.268 đồng; nợ Jupiter: 91.793.411 đồng);

+ Nợ thẻ tín dụng với Jupiter: 46.775.714 đồng.

Buộc chị Phùng Thị Huyền Trang tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2025 theo thỏa thuận các Hợp đồng trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp chị Phùng Thị Huyền Trang không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần MBN Jupiter có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, MG5 1.5L LUX, số khung MMLA36U62PG010405, số máy 15S4C5QTNC170031. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS: 30K-536.70 do Phòng Cảnh sát giao thông công an huyện Chương Mỹ, Hà Nội cấp ngày 28/10/2023, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Phùng Thị Huyền Trang. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với VPBank và Jupiter.

Tài sản bảo đảm được thế chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng thế chấp số LN2310190618334 ngày 26/10/2023.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với VPBank và Jupiter. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VPBank và Jupiter.

4. Về án phí: Chị Phùng Thị Huyền Trang phải chịu 26.225.486 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 1.100.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0062152 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

Hoàn trả Công ty cổ phần MBN Jupiter số tiền 10.400.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0062151 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội.

5. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ