- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 538/2022/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị N, sinh năm 2002. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Núi Độc, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Núi Độc, xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị N và bị đơn anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Phi L, sinh ngày 28/9/2020 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Bàn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bàn Thị N phải nộp 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002485, ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Bàn Thị N 225.000đ (Hai trăm hai mươi lắm nghìn đồng).
Anh Hoàng Văn T được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã UBND xã Hợp Hòa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Bàn Văn Thế |