vanban.org

Bản án 99/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2 thừa nhận còn nợ ông Đặng Công T số tiền vay là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng), trong đó, 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền nợ gốc, 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền nợ lãi. Bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả cho ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T kiện yêu cầu bà H, ông T2 trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 99/2023/QĐCNHGT-DS
B, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đặng Công T và bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Đặng Công T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Công T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp M, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp L, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Huệ, ông Tùng: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp A, xã D, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2 thừa nhận còn nợ ông Đặng Công T số tiền vay là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng), trong đó, 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền nợ gốc, 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền nợ lãi.

- Bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Công T số tiền vay là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng), trong đó, 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền nợ gốc, 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền nợ lãi. Trả một lần kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đặng Công T cho đến khi thi hành án xong, bà Phạm Thị Ngọc H, ông Nguyễn Văn T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ