vanban.org

Bản án 99/2019/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 10/04/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/04/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Không chấp nhận yêu c u h ng c o của anh Đỗ Quang L. Giữ nguyên bản n d n sự sơ thẩm số 159/2018/DSST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T. Buộc chị Đặng Thị Mỹ P, anh Đỗ Quang L cùng có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T số tiền 980.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Lê Thị Hồng H, Anh Phan Minh T yêu cầu chị Đặng Thị Mỹ P, anh Đỗ Quang L trả số tiền 980.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? 1/. Không chấp nhận yêu c u h ng c o của anh Đỗ Quang L. Giữ nguyên bản n d n sự sơ thẩm số 159/2018/DSST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:99/2019/DS-PT
Ngày: 10/4/2019
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Ngoan;

Các Thẩm phán: Ông Võ T Hiếu;

Bà L Ngọc Tuyền.

-Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Giang, l Thư T a n nh n d n t nh Tiền Giang.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Bà Nguyễn Thị Cẩm Thúy, Kiểm s t viên tham gia phiên t a.

Ngày 10 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLPT-DS ngày 11/01/2019 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 159/2018/DSST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2019/QĐ-PT ngày 01/02/2019 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1978; (vắng mặt)

2/ Anh Phan Minh T, sinh năm 1976; (vắng mặt)

Cùng địa ch : Số A L, khu phố B, phường C, thị xã G, t nh Tiền Giang.

- Bị đơn:

1/ Anh Đỗ Quang L, sinh năm 1983 (có mặt);

2/ Chị Đặng Thị Mỹ P, sinh năm 1987 (có mặt);

Cùng địa ch : Số D, khu phố D, phường E, thị xã G, t nh Tiền Giang.

Ng i b o v quy n và l i ích h p pháp cho anh Đ Quang L: Luật sư Lê Tr n Hồng T, thuộc Đo n Luật sư t nh Tiền Giang; (có mặt)

- Ng i có quy n l i, nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Tr n Văn T, sinh năm 1967; (vắng mặt)

2/ Chị Lý Thị Kim D, sinh năm 1973; (vắng mặt)

Cùng địa ch : Số A Bạch Đằng, khu phố K, phường L, thị xã G, t nh Tiền Giang.

Chỗ ở hiện nay: Số S Hai B Trưng, hu phố A, phường D, thị xã G, t nh Tiền Giang.

*. Ng i kháng cáo: Bị đơn Đỗ Quang L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm:

* Nguyên đơn chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T trình bày:

Xuất phát từ chỗ quen biết nên anh, chị có cho anh L và chị P vay tiền cụ thể như sau:

Ngày 30/12/2017 âm lịch vay 980.000.000 đồng, thời hạn vay là 03 tháng, không lãi suất. Cả hai vợ chồng l người trực tiếp nhận tiền ngay tại nhà anh L. Chị P viết giấy nợ có ghi tên chị P và anh L, tiền nhận trước rồi mới ghi biên nhận.

Chị H, anh T yêu c u anh L, chị P cùng có nghĩa vụ trả số tiền này ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời yêu c u tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời để đảm bảo thi hành án vì sau này anh L, chị P không còn tài sản nào khác ngo i nh , đất tại số 40 Hai B Trưng, phường 2, thị xã G.

* Bị đơn chị Đặng Thị Mỹ P trình bày:

Chị có vay của anh T, chị H số tiền 980.000.000 đồng để l m ăn. Chị trực tiếp nhận tiền, sau đó ghi biên nhận ký thay cho anh L để làm tin và anh L hoàn toàn không biết gì về số tiền này. Chị thừa nhận tại phiên họp công khai tài liệu, chứng cứ trong USB hiệu Kingston ghi âm mà chị H cung cấp cho Tòa án có giọng nói của chị, anh T, anh L nói về số tiền nợ này.

Nay với yêu c u khởi kiện của chị H, anh T, chị đồng ý trả, do hoàn cảnh kinh tế quá hó hăn nên xin được trả mỗi th ng 3.000.000 đồng.

* Bị đơn anh Đ Quang L trình bày:

Anh không biết gì về số tiền mà chị P vay mượn nên hông đồng ý trả. Nội dung bản ghi âm và tờ trình ngày 15/10/2018 của anh T đã thể hiện nợ này là của chị P bởi anh T có nói “Bây giờ cái ph n tiền của vợ anh, lúc trước em cũng biết vợ em thiếu” và anh có trả lời “Khi em phát hiện, em đã nói với chị H đừng cho vợ em mượn nữa….”.

*. Ng i có quy n l i, nghĩa vụ liên quan chị Lý Thị Kim D, anh Trần Văn T trình bày:

Anh chị không biết việc vay tiền giữa anh T, chị H với anh L, chị P. Anh chị không có ý kiến gì về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và việc chuyển nhượng giữa anh, chị với anh L, chị P để kiện bằng một vụ kiện khác.

* Bản án dân sự sơ thẩm số 159/2018/DSST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang đã quyết định:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T.

Buộc chị Đặng Thị Mỹ P, anh Đỗ Quang L cùng có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T số tiền 980.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T có đơn yêu c u thi h nh n cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng chị P, anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời số 10/2018/QĐ-BPKCTT ngày 17/10/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang để đảm bảo thi hành án cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T.

2. Về án phí:

- Chị Đặng Thị Mỹ P v anh Đỗ Quang L phải chịu 20.700.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn tạm ứng án phí cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T số tiền 24.300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí chị H, anh T đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 42735 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G, t nh Tiền Giang.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo của c c đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 28/11/2018 bị đơn Đỗ Quang L kháng cáo một ph n bản n sơ thẩm, yêu c u sửa bản n sơ thẩm buộc chị Đặng Thị Mỹ P có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Hồng H số tiền 980.000.000 đồng. Đồng thời hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 10/2018/QĐ-BPKCTT ngày 17/10/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang.

Tại phiên t a chịLê Thị Hồng H và anh Phan Minh T vắng mặt, anh Đỗ Quang L v n giữ nguyên yêu c u h ng c o yêu c u T a n cấp phúc thẩm sửa n sơ thẩm theo hướng hông buộc anh L cùng có nghĩa vụ với chị Phượng trả số tiền 980.000.000 đồng cho vợ chồng chịH, anh T. Đồng thờiyêu c u hủy b việc p dụng biện ph p hẩn cấp tạm thời.

Luật sư bảo vệ quyền v lợi ch hợp ph p cho anh Đỗ Quang L có nhiều lập luận cho rằng hông có căn cứ x c định anh L cùng với chị Phượng vay 980.000.000 đồng nên đề nghị chấp nhận yêu c u h ng c o của anh L, sửa bản n sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Tiền Giang tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ l vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n đã tu n thủ đúng c c qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ n đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu c u kháng cáo của anh L giữ nguyên bản n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên t a. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở xem xét đ y đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của c c đương sự, luật sư, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Hồng H, anh Phan Minh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Tr n Văn T, L Thị Kim D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ quy định của khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt c c đương sự trên.

[2] Về nội dung kháng cáo: Anh L h ng c o hông đồng với nội dung bản n sơ thẩm buộc anh L cùng với chị P có nghĩa vụ trả nợ cho vợ chồng anh T, chị H v anh L hông có vay tiền của chị H, anh T m ch có một m nh chị P vay tiền của chị H, anh T, bản th n anh L hông biết g về số tiền 980.000.000 đồng m chị P vay của anh T, chị H. Việc chị P vay tiền chi tiêu v o việc riêng của chị P, hông phục vụ cho nhu c u chung của gia đ nh nên anh L hông đồng trả nợ cùng với chị P.

Tuy nhiên, theo nội dung đoạn ghi m do anh T, chị H cung cấp anh L có nói “Giờ tiền n y chưa trả xong, lấy tiền g trả n i, anh biết giờ em hông l m g ra tiền đ u, em có lên nói chị H đừng cho nó mượn nữa, v i bữa em c m 600.000.000 đồng lên đưa cho chị H để đ i 300.000.000 đồng m em trúng 3 tờ được hai trăm ch n mấy triệu đưa em, hứa th hứa v giờ hông tiền trả anh, anh em gặp mặt buồn vui, b y giờ em hông có hả năng trả tiền cho anh chị, đợi xong tiền ia em s trả từ từ, trả chút đ nh”. Qua nội dung đoạn ghi m đã thể hiện anh L có trách nhiệm cùng chị P trả chị H, anh T số tiền 980.000.000 đồng là phù hợp với Điều 27 Luật Hôn nh n v gia đ nh quy định: “Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật này. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về c c nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này”. Tại Điều 30 quy định “Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đ p ứng nhu c u thiết yếu của gia đ nh; Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung hông đủ để đ p ứng nhu c u thiết yếu của gia đ nh th vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp t i sản riêng theo khả năng inh tế của mỗi bên”. Như vậy n sơ thẩm buộc anh L cùng có nghĩa vụ với chị P trả cho anh T, chị H số tiền 980.000.000 đồng l phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc các bị đơn chị P, anh L xin trả d n hông được chị H và anh T chấp nhận nên c n buộc vợ chồng chị P, anh L trả cho vợ chồng chị H, anh T số tiền 980.000.000 đồng (ch n trăm t m mươi triệu đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.

Đối với yêu c u xin hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 10/2018/QĐ-BPKCTT ngày 17/10/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang l hông phù hợp v anh L, chị Phượng hiện nay hông c n t i sản h c có gi trị để đảm bảo thi h nh n ngo i nh , đất tọa lạc tại số A Hai B Trưng, hu phố B, phường C, thị xã Go, t nh Tiền Giang.

Anh L h ng c o nhưng hông có căn cứ n o chứng minh cho yêu c u của m nh nên hông có cơ sở chấp nhận yêu c u của anh L.

Về n ph phúc thẩm: Anh L phải chịu n ph phúc thẩm theo quy định ph p luật.

Xét lời tr nh b y của luật sư bảo vệ quyền v lợi ch hợp ph p của anh L không có căn cứ chấp nhận.

Quan điểm của đại diện Viện iểm s t phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 464, Điều 465, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1/. Không chấp nhận yêu c u h ng c o của anh Đỗ Quang L. Giữ nguyên bản n d n sự sơ thẩm số 159/2018/DSST ngày 21/11/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T.

Buộc chị Đặng Thị Mỹ P, anh Đỗ Quang L cùng có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T số tiền 980.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T có đơn yêu c u thi h nh n cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng chị P, anh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời số 10/2018/QĐ-BPKCTT ngày 17/10/2018 của Tòa án nhân dân thị xã G, t nh Tiền Giang để đảm bảo thi hành án cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T.

2. Về án phí:

- Chị Đặng Thị Mỹ P v anh Đỗ Quang L phải chịu 20.700.000đồng án phí dân sự sơ thẩm v 300.000 đồng n ph d n sự phúc thẩm nhưng được trừ v o 300.000 đồng tiền tạm ứng n ph phúc thẩm anh L đã nộp theo biên lai thu số 42775 ng y 28/11/2018 của Chi cục Thi h nh n d n sự thị xã G nên chị P, anh T phải nộp tiếp số tiền 20.700.000đồng.

Hoàn lại cho chị Lê Thị Hồng H và anh Phan Minh T số tiền tạm ứng án phí là 24.300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 42735 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G, t nh Tiền Giang.

Tr ng h p b n án, quyết định đ c thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy định tại Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ