vanban.org

Bản án 99/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào: Điều Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ P ngày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12…

hấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông r n Văn L và bà r n hị U . Buộc bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ); ông Võ Văn N và anh Võ Văn Q có trách nhiệm liên đới trả cho r n Văn L và bà r n hị U số tiền 256.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào: Điều Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ P ngày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 99/2018/DS-ST
Ngày: 19/9/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h m phán - h t a phiên tòa: ng r n hanh B nh.

ác Hội th m nhân dân:

1. ng Võ Lâm Sơn.

2. ng rương Phước ông.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ hị hảo - hư ký Tòa án nhân dân huyện hợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn hụy hùy rang, kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-DS ngày 02/04/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông r n Văn L , sinh năm 1970; Bà r n hị U , sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 228 ấp L , xã LĐB, huyện M , tỉnh An Giang. ó mặt.

2.Bị đơn:

2.1.Bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ), sinh năm 1970; Vắng mặt.

2.2.Ông Võ Văn N, sinh năm 1968; Vắng mặt.

ùng ngụ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện M, tỉnh An Giang;

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Văn Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện M, tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn trình bày: Ông bà có tham gia chơi hụi do bà L1 làm ch cụ thể:

Dây thứ 1: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 05/10/2015 âl có 27 ph n ông bà tham gia 1 ph n, ch u được 25 l n th bà L1 tuyên bố ngưng hụi, số tiền ông bà được hưởng là 50.000.000đ.

Dây thứ 2: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 20/11/2015 âl có 28 ph n ông bà tham gia 01 ph n, ch u được 23 l n th hụi bị ngưng. Số tiền ông bà được hưởng là 46.000.000đ.

Dây thứ 3: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 12/6/2016 âl có 33 ph n ông bà tham gia 02 ph n, ch u được 17 l n th hụi bị ngưng. Số tiền ông bà được hưởng là 68.000.000đ.

Dây thứ 4: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 30/02/2017 âl có 29 ph n ông bà tham gia 02 ph n, ch u được 8 l n th hụi bị ngưng. Số tiền ông bà được hưởng là 32.000.000đ.

Dây thứ 5: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 18/6/2015 âl có 32 ph n ông bà tham gia 01 ph n, ch u được 28 l n th hụi bị ngưng. Số tiền ông bà được hưởng là 56.000.000đ.

Dây thứ 6: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 15/8/2017 âl có 29 ph n ông bà tham gia 01 ph n, ch u được 2 l n th hụi bị ngưng. Số tiền ông bà được hưởng là 4.000.000đ.

ổng cộng 6 dây hụi bà L1 ông N nợ ông bà là 256.000.000đ, ngày 01/10/2017 bà L1 , ông N và anh Q có làm giấy hẹn trả tiền hụi trong 4 đợt nhưng không thực hiện.

Nay yêu c u bà L1 ; ông N và anh Q trả số tiền hụi còn thiếu là 256.000.000đ.

Bị đơn bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ), ông Võ Văn N, anh Võ Văn Q đã được tống đạt hông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về các yêu c u khởi kiện c a ông L bà U cho òa án. Nên òa án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn và anh Q.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án c a h m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

.Về th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang. Nên òa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật ố tụng dân sự. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng. ăn cứ Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

.Về n i dung: Ông L , bà U khởi kiện yêu c u bà L1 ông N và anh Q trả số tiền hụi còn thiếu là 256.000.000 đồng. Quá tr nh giải quyết òa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn và anh Q vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a m nh đối với yêu c u khởi kiện c a ông L bà U . ăn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là 5 giấy hụi vào ngày 05/10/2015 âl; ngày 20/11/2015 âl; ngày 12/6/2016 âl; ngày 30/02/2017 âl; ngày 18/6/2015 âl; ngày 15/8/2017 âl và giấy hẹn trả tiền hụi ngày 01/10/2017 âl. V vậy ông L bà U khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi còn thiếu là 256.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/ P ngày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, biêu, phường nghĩ nên chấp nhận và Điều 479 Bộ luật dân sự 2005.

Do bà L1 và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L1 ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi, ngoài ra tại giấy giấy hẹn trả tiền hụi ngày 01/10/2017(âl) th anh Võ Văn Q cùng ký xác nhận nợ và cam kết trả trong 4 đợt cùng với bà L1 ông N nên buộc anh Q có trách nhiệm liên đới cùng với bà L1 ông N trả cho ông L bà U số tiền hụi còn thiếu là 256.000.000đ.

Về án phí: Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào: Điều Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ P ngày 27/11/2006 c a hính Ph về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án;

Tuyên xử:

hấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông r n Văn L và bà r n hị U .

Buộc bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ); ông Võ Văn N và anh Võ Văn Q có trách nhiệm liên đới trả cho r n Văn L và bà r n hị U số tiền 256.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu đồng).

n phí DSS : Bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ); ông Võ Văn N và anh Võ Văn Q phải chịu là 12.800.000đ (Mười hai triệu, tám trăm ngàn).

Ông r n Văn L không phải chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 6.400.000đ theo biên lai thu số 0019452 ngày 02.4.2018 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện hợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự 2015.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê hị L1 (Lê hị L1 ông Võ Văn N anh Võ Văn Q được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ