- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Xuân C xin ly hôn chị Đoàn Thị V"
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 99/2017/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 12 - 2017. V/v: Tranh chấp về hôn nhân gia đình giữa anh C và chị V |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH , TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàn gVăn Tuấn
2. Bà Lê Thị Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Tiến Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên toà: Bà V Thị Thủy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét x sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc kiện xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 85/2017/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân C sinh năm 1976; (C m t)
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn L, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị V
sinh năm 1979;(V ng m t)
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn L, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn kh i ki n t i n t khai t i các tài i ch ng c khác c trong h ơ v án và t i phiên tòa hôm nay ng yên đơn anh Bùi X ân C trình ày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị V tự nguyện tìm hiểu và cưới có đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 9 năm 1997 tại BND xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc do tính tình không hợp thường xuyên xô xát. Năm 2011 anh đi lao động tại nước ngoài đến năm 2015 anh về nước, tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Chị V đã về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Đ, xã D, huyện T để sống ly thân. Nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh xin ly hôn chị V.
Về quan hệ con chung: Anh C và chị V có 02 con chung là Bùi Xuân T sinh ngày 18/4/1998 và Bùi Ngọc L sinh ngày 05/9/2005. Con T đã đủ 18 tuổi anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dạy con L và không yêu cầu chị V cấp dư ng cho con.
Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh chị không có tài sản gì chung, không vay mượn tài sản của ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã g i Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập; Quyết định đưa vụ án ra xét x , Quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác qua BND xã D và gia đình chị V nhưng chị V không đến Tòa án để trình bày quan điểm của mình trong vụ án, không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Vì vậy, Tòa án đã xác minh tại chính quyền địa phương và tại gia đình chị V.
Tại biên bản xác minh ngày 06/11/2017, chính quyền địa phương cung cấp, anh C và chị V có đăng ký kết hôn tại BND xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình có hộ khẩu thường trú tại xã D. Chính quyền địa phương không n m rõ được mâu thu n giữa anh C và chị V, có hai con chung là Bùi Xuân T và Bùi Ngọc L đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Chính quyền địa phương c ng đã c văn thư g i Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo hòa giải của Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy cho gia đình chị V.
Tại biên bản xác minh ngày 22/11/2017, ông Đoàn Đ c Đ, là bố đẻ của chị V trình bày gia đình đã chuyển thông báo thụ lý vụ án cho chị V, chị V không đồng ý ly hôn, việc ly hôn của anh chị gia đình không can thiệp. Anh C và chị V có 02 con chung là T và L. Hiện cả 02 con chung đều đang ở cùng với anh C. Về tài sản chung của anh C và chị V gia đình không n m rõ.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy phát biểu quan điểm:
Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến khi Hội đồng xét x vào nghị án Thẩm phán và Hội đồng xét x đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào các Điều: 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình, x cho anh C được ly hôn chị V; giao cho anh C trực tiếp nuôi dạy con chung Bùi Ngọc L. Anh C không yêu cầu chị V cấp dư ng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét x nhận định:
1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân C và chị Đoàn Thị V tự nguyện tìm hiểu và cưới có đăng ký kết hôn ngày 29 tháng 9 năm 1997 tại BND xã D, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ( iấy ch ng nh n k t hôn 17, 1997) là hôn nhân hợp pháp.
2 Sau khi kết hôn, việc anh chị xảy ra mâu thu n là có thật, chị V đã b về nhà bố mẹ đẻ tại thôn Đ, xã D, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, đã được bố đẻ chị V xác nhận. Anh chị c ng đã ly thân nhau từ năm 2015 đến nay. Vì vậy, xét tình trạng hôn nhân, xét yêu cầu xin ly hôn cho thấy anh C và chị V mâu thu n đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có duy trì hôn nhân c ng không mang lại hạnh phúc cho anh chị. Do đó, áp dụng các điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, x cho anh Bùi Xuân C được ly hôn chị Đoàn Thị V là phù hợp.
3 Về quan hệ con chung: Anh C và chị V có 02 con chung là Bùi Xuân T sinh ngày 18/4/1998 và Bùi Ngọc L sinh ngày 05/9/2005. Con T đã đủ 18 tuổi anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. Con L có đơn xin ở với bố là phù hợp với yêu cầu nhận nuôi của anh C cần chấp nhận. Anh C không yêu cầu chị V cấp dư ng cho con L nên không đặt ra giải quyết
[4] Về quan hệ tài sản: Anh C xác định không có tài sản gì chung, không vay mượn tài sản của ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị V không đến Tòa án trình bày về tài sản chung nên có quyền khởi kiện về tài sản chung sau khi ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết b ng vụ án khác khi có yêu cầu.
5 Anh Bùi Xuân C phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
6 Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QU T Đ NH:
Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Các điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí lệ phí tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: X cho anh Bùi Xuân C được ly hôn chị Đoàn Thị V.
2. Về quan hệ con chung: Anh C và chị V có 02 con chung là Bùi Xuân T sinh ngày 18/4/1998 và Bùi Ngọc L sinh ngày 05/9/2005. Con T đã đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết. Giao con L cho anh C trực tiếp nuôi dư ng, chị V không phải cấp dư ng cho con L. Chị V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh C và chị V có quyền thay đổi nuôi con hoặc cấp dư ng nuôi con khi cần thiết. 3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh C xác định không có tài sản gì chung, không vay mượn tài sản của ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị V có quyền khởi kiện về tài sản chung sau khi ly hôn Tòa án sẽ giải quyết b ng vụ án khác khi có yêu cầu.
4. Án phí: Anh Bùi Xuân C phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh C đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, biên lai số 000xxxx ngày 11/10/2017 thành tiền án phí.
Anh C có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 29/12/2017. Chị V v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - y ban nhân dân xã D, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thị Kim H ng |