- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh H - Trần Tâm N"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án Tuyên xử: 1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 989/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 24-9-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Nguyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bảo Hồng
2. Bà Nguyễn Thị Năm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phan Xuân Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hổ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2019/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1993; cư trú tại: Đường số 2, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Anh Trần Tâm N, sinh năm 1987; cư trú tại: Đường V, Phường P, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 18/02/2019 và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn - chị Trần Thị Thanh H trình bày: Chị và anh Trần Tâm N tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2012 vì anh N có người phụ nữ khác và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Nay, chị H xác định vợ chồng không thể hàn gắn đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh N. Về con chung: Chị H xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Trần Phúc T, sinh ngày 24/7/2012, hiện đang sống cùng với chị H. Chị H đề nghị được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng. Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn đến Tòa án để tự khai, hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng anh N không đến Tòa án theo giấy triệu tập và cũng không có bất kỳ văn bản nào phản hồi yêu cầu khởi kiện của chị H nên Tòa án không thể thu thập được lời khai của anh N. Tại phiên tòa, Nguyên đơn – chị Trần Thị Thanh H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn – anh Trần Tâm N vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 8 phát biểu quan điểm tại phiên tòa: Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm vụ án. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn theo quy định tại các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trần Tâm N có đăng ký kết hôn, chị H yêu cầu ly hôn với anh N, xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình về “tranh chấp ly hôn”. Bị đơn đang cư trú tại Quận 8 (theo kết quả xác minh của Công an Phường 16, Quận 8) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn - chị Trần Thị Thanh H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị H.
Bị đơn - anh Trần Tâm N, Tòa án đã triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng anh N vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh N.
Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 186/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/8/2012, cùng lời khai của chị H về việc các đương sự tự nguyện kết hôn với nhau, nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa chị H và anh N là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H: Trong quá trình chung sống, chị H và anh N phát sinh mâu thuẫn do anh N có người phụ nữ khác và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Chị H xác định vợ chồng không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân với anh N.
Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân chỉ đạt được mục đích trên cơ sở yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình, đồng thời vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau. Chị H và anh N đã không tôn trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, Tòa án đã triệu tập anh N đến Tòa để trình bày ý kiến tự khai, tổ chức phiên hòa giải để các bên có điều kiện hàn gắn đoàn tụ gia đình. Tuy nhiên, trong suốt quá trình giải quyết vụ án anh N không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Điều này cho thấy anh N đã từ bỏ quyền lợi của mình, không muốn hòa giải hàn gắn đoàn tụ gia đình. Do đó, việc chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Chị H và anh N có 01 con chung tên tên Trần Phúc T, sinh ngày 24/7/2012. Chị H đề nghị được trực tiếp nuôi con vì hiện trẻ Thiên đang sống cùng chị tại địa chỉ Đường số 2, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (có xác nhận của Công an Phường C); chị có thu nhập ổn định khoảng năm triệu đồng/tháng từ việc làm nhân viên bán hàng cho Cửa hàng bán quần áo nên đủ điều kiện để nuôi con. Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con chung cho ai trực tiếp nuôi là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Hiện nay, trẻ T đang sống cùng với chị H và chị H có chỗ ở, có thu nhập ổn định nên đủ điều kiện nuôi con. Đồng thời, trong suốt quá trình tố tụng, anh N không có bất kỳ ý kiến nào phản hồi về yêu cầu nuôi con của chị H. Do đó, việc giao trẻ T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định trong quá trình chung sống chị và anh N không có tài sản chung cũng như không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. [4] Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, khoản 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thanh H về việc xin ly hôn với anh Trần Tâm N.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H được ly hôn với anh Trần Tâm N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 186/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/8/2012).
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Phúc T, sinh ngày 24/7/2012. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét. Anh Trần Tâm N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc Hội Liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Trần Thị Thanh H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019156 ngày 05/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Trần Thị Thanh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Thanh H và anh Trần Tâm N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND.TPHCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - UBND Phường 3, quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | Đặng Thị Kim Nguyên |