vanban.org

Bản án 984/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 984/2021/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 966/2021/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Trần Trung H, sinh năm 1972; Hộ khẩu thường trú: Phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; Hộ khẩu thường trú: Phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội ngày 19/9/1995; Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung không hạnh phúc, căng thẳng nhiều năm; Nguyên nhân mâu thuẫn do ông bà bất đồng quan điểm, tính cách, vợ chồng không cảm thông, chia sẻ được với nhau; Ông bà đã sống ly thân, không quan tâm, không chăm sóc nhau. Ông H, bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Ông H và bà T xác nhận có 02 con chung là Trần Huy A (nam), sinh ngày 24/5/1996; Trần Hoàng B (nam), sinh ngày 23/01/2007; Ông bà thống nhất: Ly hôn, bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, Ông H cấp dưỡng nuôi cháu B 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); Anh A đã trưởng thành, khỏe mạnh, ông bà không yêu cầu gì. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông H, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Ông H, bà T xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Ông H, bà T thống nhất để bà T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị T. 2. Con chung: Xác nhận Ông H và bà T có 02 con chung là Trần Huy A (nam), sinh ngày 24/5/1996; Trần Hoàng B (nam), sinh ngày 23/01/2007. Giao cháu A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, Ông H cấp dưỡng nuôi cháu B 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh A đã trưởng thành, khỏe mạnh nên không xét. Ông H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông H, bà T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Ông H, bà T đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ông H, bà T thống nhất để bà T chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0069511 ngày 21/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ