vanban.org

Bản án 98/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/06/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tòa án nhân dân
Thành phố Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 98/QĐ- PT
Quyết định
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2020

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Tuấn

Các Thẩm phán

Ông Nguyễn Thái Sơn

Ông Lê Thanh Bình

NHẬN THẤY:

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 10/01/2020, ông Nguyễn Đức H và bà Lê Nguyễn Hương T kháng cáo bản án sơ thẩm số 49/2019/ KDTM –ST ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội với lý do không đồng ý với toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm. Đề nghị Tòa án phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tòa án đã tống đạt Quyết định xét xử số 190/2020/QĐ – PT ngày 18/5/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 262/2020/QĐ- PT ngày 09/6/2020 và các văn bản tố tụng khác cho các đương sự trong vụ án theo quy định pháp luật.

Trong quá trình Tòa án phúc thẩm tiến hành tố tụng theo quy định pháp luật, tại bản tự khai ngày 14/5/2020 bà Lê Nguyễn Hương T có ý kiến: Tự nguyện xin rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo của bà và xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc sau này của Tòa án phúc thẩm. Xét rút yêu cầu kháng cáo của bà Lê Nguyễn Hương T là tự nguyện đúng quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Đức H là người kháng cáo với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông Nguyễn Đức H vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

- Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 4 Điều 289; khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều 312 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Quyết định:

1. §×nh chØ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 116/2020/TLPT-KDTM ngày 28/4/2020 về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N– Chi nhánh Đông Hà Nội

Địa chỉ: 23B Q, phường T, quận H, thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T– Tổng Giám đốc Ngân hàng

Địa diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị H

- Bị đơn: Công ty TNHH Điện tử C

Địa chỉ trụ sở: Đại học K, phố K, phường T, quận T, thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm:

+ Ông Nguyễn Đức H

Địa chỉ: Số 17 ngách 39 ngõ A, phường Q, quận Đ, thành phố H

+ Bà Lê Nguyễn Hương T

Địa chỉ: Đại học K, phố K, phường T, quận T, thành phố H

Hiện ở tại: Phòng 415, C15, tập thể T, quận T, thành phố H

2. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 49/2019/ KDTM –ST ngày 30/12/2019 của Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 30/6/2020.

3. Về án phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm do ông Nguyễn Đức H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024142 ngày 10/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

Bà Lê Nguyễn Hương T phải chịu 1.000.000 (một triệu) đồng tiền án phí phúc thẩm, được trừ vào biên lai số AA/2018/0024149 ngày 13/01/2020 mà bà Lê Nguyễn Hương T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội Hà Nội. Trả lại bà Lê Nguyễn Hương T số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

Cỡ chữ