vanban.org

Bản án 98/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T là vợ chồng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngày 29 tháng 12 năm 2025, chị Nguyễn Thị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số 0007199 của Thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp giữa chị P và anh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2026/HNGĐ-ST
Ngày 04-3-2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Minh Út

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Bà Đỗ Mỹ Lil

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau.

Ngày 04 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 582/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1976 (xin vắng mặt)

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/9/2022.

Cư trú tại: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Cư trú tại: Ấp R, xã T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị P trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1993, không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi dẫn đến đời sống hôn nhân không hạnh phúc và ly thân đến nay hơn 10 năm. Nay chị P yêu cầu ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Trần Minh Đ (nam), sinh năm 1994, Trần Minh Đ1 (nam), sinh năm 1997 và Trần Minh Đ2 (nam), sinh năm 2003. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên chị P không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị P và anh T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Chị P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Trần Văn T đúng theo quy định pháp luật, nhưng anh T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ngày 21/01/2026, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn anh Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị P và anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1993 nhưng trong quá trình chung sống, đến thời điểm yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Chị P và anh T có 03 người con chung tên Trần Minh Đ (nam), sinh năm 1994, Trần Minh Đ1 (nam), sinh năm 1997 và Trần Minh Đ2 (nam), sinh năm 2003, hiện nay đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của chị P.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 7 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các Điều 14 và 53 Luật Hôn nhân và gia đình; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn T là vợ chồng.

2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngày 29 tháng 12 năm 2025, chị Nguyễn Thị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số 0007199 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ