- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T. Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2026/HNGĐ-ST Ngày: 19/3/2026. V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phương
2. Ông Trần Minh Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Như Ý. Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.
Trong ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 414/2025/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2026/QĐXXST-HN ngày 16 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 55/2026/QĐ-ST ngày 06 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1980 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã H, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1976. (Vắng mặt)
Trú tại: Ấp A, xã H, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 31/10/2025 và quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn C tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 27/12/2002 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ (Nay là xã H, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 153. Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc nhưng sau thời gian đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi nhau. Cả hai đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Chúc L; giới tính: Nữ; sinh ngày: 01/6/2000 và cháu Nguyễn Thị Chúc H; giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/10/2006 các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Toà án xem xét.
Về nợ chung, tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình tố tụng ông Nguyễn Văn C đã được triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt và cũng không gửi văn bản ý kiến hay phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông Nguyễn Văn C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn C có nơi trú tại Ấp A, xã H, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Trước khi mở phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn C tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2002 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ (Nay là xã H, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 153 theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận.
Quá trình chung sống, do bất đồng ý kiến với nhau, không hợp nhau về tính cách, thường xuyên cãi nhau, mục đích hôn nhân không đạt được.
. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải động viên để các đương sự xóa bỏ những mâu thuẫn trước đây để đoàn tụ vợ chồng. Bà T thừa nhận không còn tình cảm với ông Chiến, bà cương quyết xin ly hôn. Xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên việc bà Nguyễn Thị T xin ly hôn với ông Nguyễn Văn C là có căn cứ, phù hợp với tình trạng hôn nhân của ông, bà. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T đối với ông Nguyễn Văn C phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn C có 02 con chung là Nguyễn Thị Chúc L; giới tính: Nữ; sinh ngày: 01/6/2000 và cháu Nguyễn Thị Chúc H; giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/10/2006, các con chung đã trưởng thành không yêu cầu nên Toà án không xem xét.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 9; Điều 51, Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T. Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
2. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Chúc L; giới tính: Nữ; sinh ngày: 01/6/2000 và cháu Nguyễn Thị Chúc H; giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/10/2006, các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu nên Toà án không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008163 ngày 31/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí. Bà T không phải nộp thêm.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. *Nơi nhận:
| - TAND thành phố Cần Thơ; - Viện KSND Khu vực 13 – Cần Thơ; - Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Nhung |