vanban.org

Bản án 98/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 08/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt

Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự: Tuyên bố bị cáo ò Văn T phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2024/HSST
Ngày 08-5-2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà ò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Xuân Tư và bà ý Thị Vinh.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai- Thư ký Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC tham gia phiên toà: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Toà án nhân huyện TC, tỉnh Sơn a và tại điểm cầu thành phần Nhà tạm giữ Công an huyện TC, tỉnh Sơn a xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2024/TLST-HS ngày 16 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2024/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 4 năm 2024 đối với bị cáo:

Lò Văn T, tên gọi khác: Không; sinh năm 1994 tại huyện TC, tỉnh Sơn a; nơi cư trú: bản Táng, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a; nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hóa (học vấn): 09/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông ò Văn Minh (đã chết) và bà Lò Thị Diu, sinh năm 1972; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án: Tại bản án số 29/2021/HS-ST ngày 14-12-2021 bị Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a xử phạt 20 (hai mươi) tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy (bị cáo chấp hành xong án phạt tù từ ngày 28/02/2023); tiền sự: không; nhân thân: Tại bản án số 141/2014/HS-ST ngày 10-9-2014 bị Tòa án nhân dân thành phố Sơn a, tỉnh Sơn a xử phạt 24 (hai mươi bốn) tháng tù về tội Mua bán trái phép chất ma túy; bị bắt, tạm giữ, tạm giam ngày 11 tháng 01 năm 2024. Có mặt tại điểm cầu thành phần.

Người tham gia tố tụng khác: Ông ò Văn Bưởi, ông ò Văn Đạt- Cán bộ chiến sỹ Đội hỗ trợ tư pháp Công an huyện TC. Tham gia phiên tòa tại điểm cầu thành phần, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 15 giờ 00 phút ngày 11/01/2024, Tổ công tác Công an huyện TC, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực bản Táng, xã TL, huyện TC, phát hiện bắt quả tang ò Văn T có hành vi cất giữ trái phép chất ma túy.

V t ch ng thu giữ: 01 (một) gói nilon màu trắng bên trong có ch a chất bột cục màu trắng nghi là Heroine (Theo ò Văn T khai là Heroine).

Hồi 19 giờ 00 phút ngày 11/01/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thu n Châu đã tiến hành bóc mở niêm phong, cân tịnh v t ch ng và lấy m u giám định, kết quả: số chất bột cục màu trắng nghi là Heroine trong gói nilon màu trắng có khối lượng 0,55 gam. Tr ch toàn bộ 0,55 gam, ký hiệu T1 gửi giám định.

Kết lu n giám định số: 328/KL-KTHS ngày 12/01/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a kết lu n: M u gửi giám định ký hiệu T1 là ma túy, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine; khối lượng của m u gửi giám định là 0,55 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,55 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine. Hoàn lại đối tượng giám định: M u gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.

Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo ò Văn T đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội như sau:

Khoảng 11 giờ 00 phút, ngày 11/01/2024, ò Văn T đi bộ một mình từ nhà ở bản Táng, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a xuống xã Muổi Nọi, huyện TC, tỉnh Sơn a mục đ ch để tìm mua ma túy về sử dụng. Khi T đi đến khu vực bản Muổi Nọi, xã Muổi Nọi, huyện TC, T gặp và hỏi mua được của một người đàn ông dân tộc thái (T không biết tên, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói b ng nilon màu trắng bên trong có Heroine với giá 300.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, T cất giấu gói ma túy vào túi quần đ ng trước bên phải đang mặc, rồi đi bộ quay về nhà. Khi T đi đến khu vực bản Táng, xã TL, huyện TC thì bị tổ công tác Công an huyện Thu n Châu phát hiện, bắt quả tang và thu giữ cùng v t ch ng.

Tại Cáo trạng số: 54/CT- VKSTC ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện TC đã truy tố bị cáo ò Văn T về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.

Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà, bị cáo ò Văn T đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân huyện TC đã truy tố và thừa nh n bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy là đúng người, đúng tội.

Trong phần tranh lu n, đại diện Viện kiểm sát nhân huyện TC giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày lời lu n tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, m c độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo ò Văn T phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự:

Xử phạt bị cáo ò Văn T từ 24 (hai mươi bốn) tháng tù đến 30 (ba mươi) tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

Về v t ch ng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:

Tuyên tịch thu tiêu hủy: 01 mảnh nilon màu trắng; 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t ch ng ban đầu.

Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn T.

Tại phiên tòa, bị cáo ò Văn T thừa nh n hành vi phạm tội và không có ý kiến tranh lu n gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện TC, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.

Ngày 11/01/2024, bị cáo ò Văn T đã có hành vi cất giữ trái phép 0,55 gam chất ma túy (loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine) trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại bản Táng, xã TL, huyện TC, tỉnh Sơn a.

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.

ời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với kết quả điều tra, phù hợp với: Biên bản bắt người phạm tội quả tang l p ngày 11/01/2024; Biên bản niêm phong v t ch ng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy m u gửi giám định và niêm phong lại; Biên bản mở niêm phong và giao nh n đối tượng giám định; Kết lu n giám định số 328/KL-KTHS ngày 12/01/2024 của Phòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Sơn a; lời khai của người ch ng kiến.

Từ các căn c trên có đủ cơ sở kết lu n hành vi cất giữ trái phép 0,55 gam chất ma túy (loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine) trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo ò Văn T đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.

Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma túy, gây mất tr t tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có m c hình phạt nghiêm khắc nh m răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Tại bản án số 29/2021/HSST ngày 14 tháng 12 năm 2021, bị cáo ò Văn T bị Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn a xử phạt 20 (hai mươi) tháng tù giam về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy (bị cáo chấp hành xong án phạt tù từ ngày 28/02/2023). Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp "tái phạm”, là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ lu t Hình sự năm 2015.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân xấu, có 01 tiền án chưa được xóa án tích, có 01 tiền án đã được xóa án tích.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản, không có đủ điều kiện và khả năng thi hành hình phạt bổ sung. Do v y Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: Bị cáo ò Văn T khai mua của của một người đàn ông dân tộc thái không biết họ tên, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Muổi Nọi, xã Muổi Nọi, huyện TC, tỉnh Sơn a vào ngày 11/01/2024. Ngoài lời khai của bị cáo không còn ch ng c nào khác ch ng minh. Do đó, buộc bị cáo ò Văn T phải chịu trách nhiệm về toàn bộ số ma túy bị thu giữ.

V t ch ng vụ án: Đối với 01 mảnh nilon màu trắng, 01 vỏ phong bì đã bóc mở niêm phong v t ch ng ban đầu là công cụ, phương tiện bị cáo dùng vào việc phạm tội và v t không có giá trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự.

Về án ph : Bị cáo ò Văn T thuộc diện hộ c n nghèo, là người dân tộc thiểu số sinh sống ở bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tại phiên tòa bị cáo có ý kiến xin miễn án ph hình sự sơ thẩm, cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn T.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt

Căn c điểm c khoản 1 Điều 249; điểm h khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự:

Tuyên bố bị cáo ò Văn T phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo ò Văn T 32 (ba mươi hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày 11/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về v t ch ng vụ án: Căn c điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ u t Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh đỏ, mặt trước ghi: V t ch ng nh p kho vụ ò Văn T - TTTPCMT, bắt ngày 11/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 067060 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, người bị bắt và 02 hình dấu đỏ của cơ quan CSĐT Công an huyện TC. Sau đó, dán băng dính màu trắng đè lên giấy niêm phong và các mép dán giáp lai của phong bì. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu trắng, 01 vỏ phong bì niêm phong v t ch ng ban đầu.

(Theo biên bản giao nh n v t ch ng ngày 05/4/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện TC và Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC).

3. Về án ph : Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án:

Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo ò Văn T.

4. Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, Điều 333 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Bị cáo ò Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./.

Cỡ chữ