- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số đ…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Thanh Đ phạm tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 98/2024/HS-ST Ngày 30-9-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Thanh Tâm
Ông Cao H u B ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Trần Tuy t Mai - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Hồ Nh t Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 78/2024/TLST-HS ngày 30 tháng 8 năm 2024 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 9 năm 2024 đối với bị cáo:
Trần Thanh Đ, sinh ngày 06 tháng 4 năm 1998 tại tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư trú: Thôn C, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 9/12, dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Thanh T, sinh năm 1965 và bà Trương Thị T1, sinh năm 1973; v , con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại, bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan đ n v án:
1. Chị Trần Thị Kim A, sinh năm 2005, địa chỉ: Khu phố D, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
2. Chị Nguy n Kim N, sinh năm 1999, địa chỉ: Khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Có mặt .
3. Anh Bùi H u N1, sinh năm 2000, địa chỉ: Khu phố T, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
4. Anh Nguy n Ngọc T2, sinh năm 1998, địa chỉ: Khu phố D, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
5. Bà Lê Thị B, sinh năm 1979, địa chỉ: Tổ D, khu phố N, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
6. Anh Nguy n Châu D, sinh năm 1992, địa chỉ: Khu phố F, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
7. Chị Phan Thị Thanh T3, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
8. Anh Đào Văn G, sinh năm 1992, địa chỉ: Tổ B, khu phố T, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
9. Anh Nguy n Châu T4, sinh năm 1996, địa chỉ: Khu phố F, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
10. Chị Phạm Thị Qu T5, sinh năm 2001, địa chỉ: Tổ D, Tổ dân phố Đ, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Đề nghị xét xử v ng mặt .
11. Ông Nguy n Công T6, sinh năm 1964, địa chỉ: Khu phố F, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. Có mặt khi tuyên án .
12. Bà Châu Thị Mỹ A1, sinh năm 1972, địa chỉ: Khu phố F, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định. V ng mặt .
13. Anh Lê Duy T7, sinh năm 1994, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. V ng mặt .
14. Anh Lê Trường N2, sinh năm 2001, địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. V ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm t t như sau:
Từ ngày 08/7/2022 đ n ngày 24/02/2024, trên địa bàn thị xã H, tỉnh Bình Định, Trần Thanh Đ đã cho nhiều người vay tiền với lãi suất từ 120%/năm đ n 240%/năm. Khi cho vay, Trần Thanh Đ giao đủ số tiền gốc hoặc trừ tiền lãi trước trong số tiền gốc của người vay. Phương thức cho vay là giao tiền trực ti p hoặc thông qua chuyển khoản ngân hàng b ng tài khoản của Đ và tài khoản đứng tên Phạm Thị Qu T5. Ngày 24/02/2024, Công an thị xã H phát hiện hành vi cho vay lãi nặng của Đ, cụ thể như sau:
- Vào ngày 08/7/2022, Đư c cho chị Trần Thị Kim A vay 10.000.000 đồng, lãi suất là 1.500.000 đồng/10.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 15.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 13.333.333 đồng, chị A đã trả xong tiền gốc. Ngày 05/10/2022, Đư c cho chị A vay 15.000.000 đồng, lãi suất là 2.250.000 đồng/15.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 33.750.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 30.000.000 đồng, chị A chưa trả tiền gốc.
- Vào tháng 6/2023, Đ cho chị Nguy n Kim N vay 5.000.000 đồng, lãi suất là 750.000 đồng/5.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 3.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 2.666.667 đồng, chị N chưa trả tiền gốc.
- Vào ngày 13/6/2023, Đư c cho anh Bùi H u N1 vay 6.000.000 đồng, lãi suất là 1.200.000 đồng/6.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 3.600.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 3.300.000 đồng. Ngày 20/9/2023, Trần Thanh Đ ti p tục cho anh N1 vay 2.000.000 đồng, cộng với khoản vay 6.000.000 đồng vào ngày 13/6/2023, th a thu n lãi suất 02 khoản vay là 1.600.000 đồng/8.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 3.200.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 2.933.333 đồng. Ngày 15/11/2023, anh N1 trả 4.000.000 đồng tiền gốc cho Đư c. Lúc này, anh N1 phải trả tiền lãi cho Đư c là 800.000 đồng/4.000.000 đồng/01 tháng đối với số tiền gốc còn lại, tương đương lãi suất 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 2.400.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 2.200.000 đồng, anh N1 chưa trả 4.000.000 đồng tiền gốc.
- Vào ngày 20/7/2023, Đư c cho anh Nguy n Ngọc T2 vay 3.000.000 đồng, lãi suất là 600.000 đồng/3.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 2.300.000 đồng, số tiền tiền thu l i bất chính là 2.100.000 đồng, anh T2 đã trả xong tiền gốc.
- Vào ngày 07/8/2023, Đư c cho bà Lê Thị B vay 20.000.000 đồng, lãi suất là 4.000.000 đồng/20.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 16.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 14.666.666 đồng, bà B đã trả xong tiền gốc.
- Vào ngày 05/7/2023, Đư c cho anh Nguy n Châu D vay 20.000.000 đồng, lãi suất là 2.000.000 đồng/20.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 120%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 2.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 1.666.667 đồng, anh D đã trả xong tiền gốc. Ngày 19/8/2023, Trần Thanh Đ ti p tục cho anh D vay 5.000.000 đồng, lãi suất là 750.000 đồng/5.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 750.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 666.667 đồng, anh D đã trả xong tiền gốc. Ngày 17/10/2023, Đ ti p tục cho anh D vay 15.000.000 đồng, lãi suất là 2.250.000 đồng/15.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 6.750.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 6.000.000 đồng, anh D chưa trả tiền gốc.
- Vào ngày 16/9/2023, Đư c cho chị Phan Thị Thanh T3 vay 10.000.000 đồng, lãi suất là 2.000.000 đồng/10.000.000 đồng/01 tháng, tương đương 240%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 6.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 5.500.000 đồng. Tháng 12 năm 2023, Đư c giảm tiền lãi khoản vay ngày 16/9/2023 cho chị T3 còn 1.500.000 đồng/10.000.000 đồng/01 tháng, tương đương lãi suất 180%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 4.500.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 4.000.000 đồng, chị T3 chưa trả tiền gốc.
- Vào tháng 11/2023, Đ cho anh Đào Văn G vay 20.000.000 đồng, lãi suất là 2.000.000 đồng/20.000.000 đồng/20 ngày, tương đương lãi suất 182,5%/năm, đã thu tiền lãi tổng cộng 2.000.000 đồng, số tiền thu l i bất chính là 1.780.822 đồng, anh G đã trả xong tiền gốc.
Tổng số tiền gốc mà Trần Thanh Đ đã sử dụng để cho vay là 131.000.000 đồng, số tiền gốc đã nh n lại từ người vay là 82.000.000 đồng, số tiền lãi theo đúng quy định của pháp lu t là 10.435.845 đồng, số tiền thu l i bất chính là 90.814.155 đồng.
Ngoài ra, Trần Thanh Đ có cho chị A và anh T4 vay tiền từ tháng 05/2022 và ngày 11/9/2022 với lãi suất gấp 7,5 lần đ n 27,3 lần mức lãi suất cao nhất qui định trong Bộ lu t dân sự nhưng các lần thu l i bất chính đều dưới 30.000.000 đồng và đã h t thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. Về việc thu gi , tạm gi tài liệu, đồ v t; xử lý v t chứng: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thị xã H đã tạm gi 01 điện thoại di động của Trần Thanh Đ, 13 tờ giấy vay tiền, 53 tờ giấy liên quan thông tin số tài khoản, lịch sử giao dịch. Ngoài ra, còn tạm gi xe môtô biển kiểm soát 76H1-346.57 của anh Lê Trường N2, xe môtô biển kiểm soát 77C1-898.94 của bà Châu Thị Mỹ A1 và đã trả lại cho chủ sở h u, anh N2, bà A1 đã nh n xe và không có yêu cầu khi u nại gì. Trần Thanh Đ chưa nộp số tiền gốc và tiền lãi đã nh n từ người vay.
Tại Bản Cáo trạng số 79/CT-VKS ngày 30/8/2024, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định truy tố bị cáo Trần Thanh Đ về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, qui định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo Trần Thanh Đ khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội và không có ý ki n tranh lu n.
Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án, chị N trình bày: Chị chưa trả tiền gốc cho bị cáo Đ, về số tiền gốc này chị thống nhất để Tòa án xử lý theo pháp lu t.
Đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên tòa lu n tội và tranh lu n, gi nguyên cáo trạng đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Trần Thanh Đ phạm tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự, áp dụng khoản 1 Điều 201; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 36 của Bộ lu t Hình sự, xử phạt bị cáo Trần Thanh Đ 18-24 tháng cải tạo không giam gi , phạt bổ sung số tiền 90.000.000 đồng.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo bi t việc làm của mình là sai, vi phạm pháp lu t, bị cáo vì muốn phụ giúp gia đình nên đã phạm tội. Bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và xét xử, bị cáo, người tham gia tố tụng khác không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Điều tra viên, Kiểm sát viên. Do đó, hành vi, quy t định tố tụng Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đều h p pháp.
2 Về sự v ng mặt của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án: Chị A1, anh N1, anh T2, bà B, anh D, chị T3, anh G, anh T4, ông T6, bà A1, anh T7, anh N2 đã đư c Tòa án triệu t p nhưng v ng mặt tại phiên tòa, chị T5 có đơn đề nghị xét xử v ng mặt. Tại phiên tòa, bị cáo Đ và chị N không có yêu cầu hoãn phiên tòa. Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án đã có lời khai, lời trình bày, sự v ng mặt của nh ng người này không gây ảnh hưởng đ n việc giải quy t vụ án nên theo qui định tại Điều 292 của Bộ lu t Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử vẫn ti n hành xét xử vụ án.
3 Về tội danh và điều lu t áp dụng: Tại phiên tòa, bị cáo Trần Thanh Đ khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nh n tội của bị cáo tại phiên tòa phù h p với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù h p với lời khai của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Từ ngày 08/7/2022 đ n ngày 24/02/2024, tại thị xã H, tỉnh Bình Định, Trần Thanh Đ đã cho nhiều người vay tiền với mức lãi suất từ 120%/năm đ n 240%/năm, gấp 6 đ n 12 lần mức lãi suất cao nhất qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự, thu l i bất chính số tiền 90.814.155 đồng. Hành vi của bị cáo đã vi phạm qui định tại khoản 1 Điều 201 của Bộ lu t Hình sự. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định truy tố bị cáo Trần Thanh Đ về tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự theo khoản 1 Điều 201 của Bộ lu t Hình sự là có căn cứ, đúng người đúng tội.
4 Về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực ti p xâm phạm đ n tr t tự quản ký kinh t của nhà nước về hoạt động tín dụng, xâm phạm đ n l i ích về tài chính của người dân. Bị cáo là người có đầy đủ nh n thức, bi t r hành vi cho vay lãi nặng là vi phạm pháp lu t nhưng vẫn cố ý thực hiện, thể hiện ý thức xem thường, không chấp hành pháp lu t. Vì v y, cần phải xử lý bị cáo b ng pháp lu t hình sự để răn đe, giáo dục riêng và phòng ngừa chung tội phạm.
5 Về nhân thân, các tình ti t tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự của bị cáo: Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường h p ít nghiêm trọng, có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội. Bị cáo có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự. Vì v y, bị cáo đư c hưởng các tình ti t giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự. Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú r ràng, không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự. Xét thấy, không cần thi t phải b t bị cáo chấp hành hình phạt cải tạo không giam gi mà áp dụng hình phạt chính là phạt tiền c ng đủ để răn đe đối với bị cáo. Tạo cơ hội cho bị cáo tự cải tạo, phấn đấu trở thành công dân có ích cho xã hội, không vi phạm pháp lu t.
7 Về biện pháp tư pháp: Đối với số tiền gốc 131.000.000 đồng bị cáo đã cho vay đư c xác định là công cụ dùng vào việc phạm tội nên cần phải truy thu sung vào ngân sách nhà nước. Trong đó, số tiền người vay đã trả cho bị cáo Đ là 82.000.000 đồng gồm: Chị Anh trả 10.000.000 đồng, anh N1 trả 4.000.000 đồng, anh T2 trả 3.000.000 đồng, bà B trả 20.000.000 đồng, anh D trả 25.000.000 đồng, anh G trả 20.000.000 đồng nên cần truy thu của bị cáo Đ số tiền này để sung vào ngân sách nhà nước. Chị A1 chưa trả 15.000.000 đồng, chị N chưa trả 5.000.000 đồng, anh N1 chưa trả 4.000.000 đồng, anh D chưa trả 15.000.000 đồng, chị T3 chưa trả 10.000.000 đồng cho bị cáo Đ nên cần truy thu đối với nh ng người này để sung vào ngân sách nhà nước. Đối với số tiền lãi tối đa bị cáo đư c phép thu theo quy định là 10.435.845 đồng là tiền do phạm tội mà có nên cần phải truy thu của bị cáo để sung vào ngân sách nhà nước. Đối với số tiền lãi nh ng người vay đã trả cho bị cáo vư t quá mức quy định cần buộc bị cáo phải trả lại cho nh ng người vay, cụ thể: Trả cho chị A1 43.333.333 đồng, trả cho chị N 2.666.667 đồng, trả cho anh N1 8.433.333 đồng, trả cho anh T2 2.100.000 đồng, trả cho bà B 14.666.666 đồng, trả cho anh D 8.333.334 đồng, trả cho chị T3 9.500.000 đồng, trả cho anh G 1.780.822 đồng.
8 Về xử lý v t chứng: Điện thoại di động hiệu Samsung, màu xanh đen, số IMEI 358074511548987, bị cáo sử dụng liên lạc để giao dịch cho vay lãi nặng nên tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.
9 Về án phí án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đề nghị áp dụng pháp lu t, mức hình phạt, hình phạt bổ sung đối với bị cáo là phù h p với qui định của pháp lu t nhưng quá nghiêm kh c. Vì v y, chỉ áp dụng hình phạt chính là phạt tiền c ng đủ để răn đe đối với bị cáo.
11 Chị T5 không bi t bị cáo Đ sử dụng tài khoản ngân hàng của mình để thực hiện hành vi phạm tội nên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự là phù h p. Bị cáo Đ cho chị A1 và anh T4 vay tiền từ tháng 05/2022 và ngày 11/9/2022 với lãi suất gấp 7,5 lần đ n 27,3 lần mức lãi suất cao nhất qui định trong Bộ lu t dân sự nhưng các lần thu l i bất chính đều dưới 30.000.000 đồng và đã h t thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính nên không xem xét xử lý hình sự là phù h p. Ông Lê Trường N2, bà Châu Thị Mỹ A1 đã nh n lại xe môtô của mình và không có yêu cầu, khi u nại gì nên không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 201; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 35, Điều 47 của Bộ lu t Hình sự.
Căn cứ vào các điều 106, 135, 136, 331, 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Trần Thanh Đ phạm tội Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Trần Thanh Đ số tiền 100.000.000 đồng Một trăm triệu đồng .
3. Về biện pháp tư pháp:
- Buộc bị cáo Trần Thanh Đ phải nộp số tiền 92.435.845 đồng Chín mươi hai triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc chị Trần Thị Kim A phải nộp số tiền 15.000.000 đồng Mười lăm triệu đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc chị Nguy n Kim N phải nộp số tiền 5.000.000 đồng Năm triệu đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc anh Bùi H u N1 phải nộp số tiền 4.000.000 đồng Bốn triệu đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc anh Nguy n Châu D phải nộp số tiền 15.000.000 đồng Mười lăm triệu đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc chị Phan Thị Thanh T3 phải nộp số tiền 10.000.000 đồng Mười triệu đồng để sung vào ngân sách nhà nước.
- Buộc bị cáo Trần Thanh Đ phải: Trả cho chị Trần Thị Kim A số tiền 43.333.333 đồng Bốn mươi ba triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng , trả cho chị Nguy n Kim N số tiền 2.666.667 đồng Hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng , trả cho anh Bùi H u N1 số tiền 8.433.333 đồng Tám triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng , trả cho anh Nguy n Ngọc T2 số tiền 2.100.000 đồng Hai triệu một trăm nghìn đồng , trả cho bà Lê Thị B số tiền 14.666.666 đồng Mười bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng , trả cho anh Nguy n Châu Danh s tiền 8.333.334 đồng Tám triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng , trả cho chị Phan Thị Thanh T3 số tiền 9.500.000 đồng Chín triệu năm trăm nghìn đồng , trả cho anh Đào Văn G số tiền 1.780.822 đồng Một triệu bảy trăm tám mươi nghìn tám trăm hai mươi hai đồng .
4. Về xử lý v t chứng: Tịch thu sung ngân sách nhà nước: 01 Một điện thoại di động nhãn hiệu Samsung, màu xanh đen, số IMEI 358074511548987.
V t chứng trên đã đư c chuyển đ n Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định theo Biên bản giao nh n v t chứng ngày 19/9/2024).
5. Về án phí: Bị cáo Trần Thanh Đ phải chịu 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng án phí hình sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án v ng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nh n đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm y t theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đ n vụ án; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - VKSND tỉnh Bình Định; - CQ CSĐT Công an thị xã Hoài Nhơn; - CQ THAHS Công an thị xã Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Hoàng |