vanban.org

Bản án 98/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th D được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012 cho chị Nguyễn Thị Th D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền khởi kiện về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th D được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/8/2024
V/v: Tranh chấp Ly hôn và nuôi
con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Ngọc Hoàng; bà Trịnh Thị Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Minh Chữ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2024, về tranh chấp“Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th D ( tên gọi khác Nguyễn Thị D) , sinh năm 1994; địa chỉ: TDP Đại Quang, thị trấn PS, huyện CT, tỉnh Thanh Hoá. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn Quý Tiến, xã CQ, huyện CT, tỉnh Thanh Hoá. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 28/3/2024, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th D trình bày: Chị D và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau ngày 07/11/2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Phong (nay là thị trấn Phong Sơn), huyện Cẩm Thuỷ. Vợ chồng chỉ hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nên đã ly thân nhau từ năm 2012 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012. Chị D có nguyện vọng được nuôi dưỡng cháu Anh, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T trong bản tự khai ngày 16/7/2024 trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Th D tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân vào ngày 07/11/2011 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Phong. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Do đó, vợ chồng đã ly thân nhau từ cuối năm 2012. Nay chị D đề nghị ly hôn, anh đồng ý. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012. Do hiện nay anh đang bị tạm giam nên không thể nuôi dưỡng cháu Anh được nên anh đồng ý giao con chung cho chị D nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con.Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Cháu Nguyễn Nhất Anh có bản trình bày nguyện vọng được ở với mẹ Nguyễn Thị Thùy D.

Theo biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phong Sơn: Chị Nguyễn Thị Th D và anh Nguyễn Văn T có đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Phong (nay là thị trấn Phong Sơn) ngày 07/11/2011. Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012. Vợ chồng mâu thuẫn thế nào chính quyền địa phương không biết vì anh chị cũng không đề nghị hòa giải tại địa phương.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147 – BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn anh Nguyễn VănT; Về con chung: Đề nghị giao Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Chị D phải chịu án phí DSST.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th D và anh Nguyễn Văn T đều có hộ khẩu thường trú tại TDP Dương Đình Huệ, thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Nguyễn Thị Th D, anh Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị D, anh T.

. Về yêu cầu của nguyên đơn:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th D và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống giữa chị D và anh T phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân nhau từ năm 2012. Chị D làm đơn đề nghị giải quyết ly hôn, anh T đồng ý, tuy nhiên do anh đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện Cẩm Thuỷ nên không thể tham gia phiên họp, phiên hòa giải của Tòa được, đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt anh. Do đó, cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Th D.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012. Chị D có nguyện vọng nuôi con, anh T đồng ý giao con cho chị D nuôi dưỡng, cháu Anh cũng có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó, nên giao cháu Anh cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên là phù hợp quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị D không yêu cầu giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

. Về tài sản, công nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí: Chị D phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 NQ 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th D được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhất Anh, sinh ngày 17/6/2012 cho chị Nguyễn Thị Th D trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th D phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23/0000958, ngày 28/3/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị D không phải nộp nữa.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Th D; anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ