- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn P - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Văn P phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 98/2023/HSST Ngày : 27-6-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Việt
2. Ông Bùi Nguyên Hồng
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lư ng Th Vân Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 102/2023TLST-HS ngày 09 tháng 6 năm 2023 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 100 /2023/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2023 đối với b cáo:
Nguyễn Văn P, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 02 tháng 8 năm 1996 tại huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn 6, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 12/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Nguyễn Văn L sinh năm 1970 và bà Trần Th Nh sinh năm 1973. B cáo có vợ là Bùi Th H sinh năm 2001. B cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2017, con nhỏ sinh năm 2022.
Tiền án, tiền sự: Không;
B cáo b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 22/02/2023 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ch Bùi Th H sinh năm 2001. Đ a chỉ: Thôn 6, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 24/01/2023, Nguyễn Văn P gọi điện cho Bùi Mạnh Hùng (sinh năm 1983 trú tại thôn 6, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La - là hàng xóm) của nhà P hỏi mua 1000.000 VNĐ Hồng phiến. Hùng đồng ý và bảo P đến lấy ma túy ở trong vỏ bao thuốc lá ở đống rác trước cửa nhà Hùng rồi để tiền lại đó. P đi b đến đống rác gần nhà ở của Hùng và tìm thấy 01 vỏ bao thuốc lá nhãn hiệu Thăng Long màu vàng bên trong chứa 15 viên Hồng phiến. P lấy ma túy và để lại tiền vào trong vỏ bao thuốc lá rồi đi về. Từ ngày 25/01 đến ngày 21/02/2023 P cất giấu số Hồng phiến mua được trong ngư i mục đích ai hỏi mua sẽ bán kiếm l i. Trưa ngày 22/02/2023, có m t ngư i phụ nữ gọi điện liên hệ với P hỏi mua 15 viên Hồng phiến (P không rõ nhân thân và không nhớ số điện thoại của ngư i phụ nữ). Hai bên thỏa thuận đ a điểm mua bán ma túy là khu vực đư ng tránh thu c thôn 2, Hoàng Văn Thụ, xã Chiềng Ban, MS, Sơn La. P điều khiển xe máy Honda Vision, màu đỏ nâu, BKS: 26B2-504.33 của gia đình đến đ a điểm hẹn thì b Tổ công tác công an tỉnh Sơn La phát hiện bắt quả tang và thu giữ:
- 01 gói nilon màu trắng bên trong chứa 15 viên nén màu hồng, m t mặt mỗi viên có ký hiệu “WY” nghi là ma túy tổng hợp Hồng phiến;
- 01 điện thoại di đ ng màn hình cảm ứng, màu đen, đã qua sử dụng;
- 01 thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ghi số 97074365520740637016 mang tên Nguyễn Văn P;
- 01 xe máy nhãn hiệu HONDA, loại xe VISION, màu đỏ nâu, biển kiểm soát 26B2- 504.33, số máy JF86E0405366, số khung 5831LY507784, xe đã qua sử dụng;
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 075214 mang tên Nguyễn Văn P.
Ngày 22/02/2023, Phòng Cảnh sát điều tra t i phạm về ma túy (PC04) Công an tỉnh Sơn La phối hợp với Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La thành lập H i đồng bóc mở niêm phong, cân t nh xác đ nh khối lượng vật chứng nghi ma túy (Hồng phiến) thu giữ của Nguyễn Văn P, kết quả: 15 viên nén màu hồng có ký hiệu WY có tổng khối lượng là 1,51 gam, trích rút 05 viên có khối lượng 0,50 làm mẫu, ký hiệu P1 trưng cầu giám đ nh.
Tại Kết luận giám đ nh số 449/KL-KTHS ngày 23/02/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: “Mẫu gửi giám định ký hiệu P1 là ma túy; Loại Methamphetamine. Khối lượng của mẫu gửi giám định là P1=0,50 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 1,51 gam; loại Methamphetamine.”
Tại bản Cáo trạng số: 63/CT-VKSMS ngày 09/6/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Nguyễn Văn P về t i Mua bán trái phép chất ma tuý theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 251 B luật hình sự.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với b cáo và đề ngh H i đồng xét xử:
p dụng khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 B luật hình sự:
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn P từ 36 đến 40 tháng tù.
Không phạt bổ sung đối với b cáo.
Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, c khoản 2, khoản 3 Điều 106 B luật tố tụng hình sự, điểm a, c khoản 1, khoản 2 Điều 47 B luật hình sự.
Đề ngh t ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, 01 vỏ nilon màu trắng và vật chứng còn lại ký hiệu P2=1,01 gam Hồng phiến được niêm phong trong m t phong bì màu trắng của Công an tỉnh Sơn La.
T ch thu sung công quỹ Nhà nước: 01 điện thoại di đ ng màn hình cảm ứng, màu đen, nhãn hiệu Samsung, đã qua sử dụng.
Trả lại cho ch Bùi Th Hương: 01 xe máy nhãn hiệu HONDA, loại xe VISION, màu đỏ nâu, biển kiểm soát 26B2- 504.33, số máy JF86E0405366, số khung 5831LY507784, xe đã qua sử dụng.
Trả lại cho b cáo Nguyễn Văn P: 01 thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ghi số 97074365520740637016 mang tên Nguyễn Văn P; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 075214 mang tên Nguyễn Văn P.
B cáo nhất trí với n i dung luận t i của đại diện Viện kiểm sát và đề ngh H i đồng x t xử xem x t giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đề ngh H i đồng xét xử trả lại chiếc xe máy Honda Vision, BKS: 26B2- 504.33 để quản lý sử dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:
Về thực hiện đư ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, x t xử của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với b cáo theo đúng quy đ nh của pháp luật.
Về đư ng lối giải quyết vụ án:
Căn cứ biên bản khám xét khẩn cấp chỗ ở, ngư i, đồ vật của Phòng cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn La (PC04) lập vào hồi 11 gi 15 phút ngày 22/02/2023 đối với b cáo Nguyễn Văn P thu giữ 1,51 gam Methamphetamine P cất giữ mục đích để bán kiếm l i.
Kết luận giám đ nh số 449/KL-KTHS ngày 23/02/2023 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Tổng khối lượng ma túy thu giữ của Nguyễn Văn P là 1,51 gam loại Methamphetamine.
B cáo Nguyễn Văn P tại phiên t a thừa nhận do hám l i nên đã mua 15 viên Hồng phiến (Methamphetmine) của Bùi Manh Hùng trú tại thôn 6, xã CM, MS, Sơn La để bán kiếm l i. L i khai của b cáo là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Có đủ căn cứ kết luận b cáo Nguyễn Văn P phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 251 B luật hình sự có khung hình phạt từ 02 năm đến 07 năm tù. B cáo phạm t i thu c trư ng hợp nghiêm trọng.
Xét tính chất vụ án:
B cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà nước nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trên th trư ng nhưng b cáo vẫn mua ma túy với mục đích bán kiếm l i là hành vi rất nguy hiểm cho xã h i, cần lên mức án nghiêm khắc tương xứng với tính chất mức đ hành vi phạm t i của b cáo, cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa t i phạm chung.
Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
B cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm t i b cáo thành khẩn khai báo, cần áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phần nào đối với b cáo.
Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh b cáo P không có nghề nghiệp ổn đ nh và không có tài sản riêng có giá tr nên cần miễn hình phạt bổ sung cho b cáo.
Về các vấn đề khác:
Về nguồn gốc số ma túy b thu giữ trong vụ án, b cáo khai mua của Bùi Mạnh Hùng sinh năm 1983, trú trú tại thôn 6, xã CM, MS, Sơn La, huyện MS. Việc mua bán trao đổi giữa hai bên không có ngư i biết, chứng kiến, quá trình điều tra Bùi Mạnh Hùng không có mặt tại nơi cư trú nên Cơ quan điều tra sẽ tiếp tục xác minh, mở r ng vụ án. Bu c b cáo Nguyễn Văn P phải ch u trách nhiệm đ c lập về toàn b khối lượng Methamphetamine thu giữ là 1,51 gam.
Về ngư i phụ nữ gọi điện hỏi mua ma túy của P, quá trình điều tra P không nhớ số điện thoại liên lạc cũng không biết nhân thân của ngư i đó. Kiểm tra khai thác điện thoại của P cũng không có thông tin nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để điều tra, xác minh mở r ng vụ án.
Vật chứng vụ án:
Đối với vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, vỏ nilon màu trắng và vật chứng nhập kho ký hiệu P2=1,01 gam Methamphetamine được niêm phong trong m t phong bì do Công an huyện MS phát hành. Xét là những vật không có giá tr sử dụng và vật Nhà nước cấm tàng trữ lưu hành nên cần t ch thu tiêu hủy.
Đối với 01 điện thoại di đ ng màn hình cảm ứng, màu đen, nhãn hiệu Samsung, đã qua sử dụng, là công cụ b cáo sử dụng để liên lạc mua bán ma túy nên cần t ch thu sung công quỹ nhà nước.
Đối với 01 thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ghi số 97074365520740637016 mang tên Nguyễn Văn P; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 075214 mang tên Nguyễn Văn P. Là tài sản của b cáo, không liên quan đến việc phạm t i của b cáo nên cần trả lại cho b cáo quản lý, sử dụng.
Đối với 01 xe máy nhãn hiệu HONDA, loại xe VISION, màu đỏ nâu, biển kiểm soát 26B2- 504.33, số máy JF86E0405366, số khung 5831LY507784, xe đã qua sử dụng, là tài sản chung của b cáo và vợ là Bùi Th Hương. Việc b cáo sử dụng xe đi bán ma túy, Hương không biết và không có liên quan. Ch Hương có đề ngh xin trả lại chiếc xe máy để quản lý sử dụng vì là P tiện đi lại duy nhất của gia đình, cần chấp nhận.
Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000VNĐ.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 B luật hình sự:
Tuyên bố b cáo Nguyễn Văn P phạm t i Mua bán trái phép chất ma túy.
Xử phạt b cáo Nguyễn Văn P 36 (Ba mươi sáu) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 22 tháng 02 năm 2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
2. Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, c khoản 1, khoản 2 Điều 47 B luật hình sự, điểm a, c khoản 2 Điều 106 B luật tố tụng hình sự:
T ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, 01 vỏ nilon màu trắng và vật chứng còn lại ký hiệu P2=1,01 gam Hồng phiến được niêm phong trong m t phong bì màu trắng của Công an tỉnh Sơn La.
T ch thu sung công quỹ Nhà nước: 01 điện thoại di đ ng màn hình cảm ứng, màu đen, nhãn hiệu Samsung, số IMEI1:356416116092972/01, số IMEI2: 356417116092970/01, đã qua sử dụng thu giữ của Nguyễn Văn P.
Trả lại cho ch Bùi Th Hương: 01 (m t) xe máy nhãn hiệu HONDA, số loại VISION, màu đỏ nâu, mang biển kiểm soát 26B2-504.33, số máy JF86E0405366, số khung 5831LY507784, xe không có gương chiếu hậu, không có chìa khóa, trầy xước, hư hỏng nhiều chỗ, đã qua sử dụng cũ.
Trả lại cho b cáo Nguyễn Văn P: 01 thẻ ATM ngân hàng Vietcombank ghi số 97074365520740637016 mang tên Nguyễn Văn P; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 075214 mang tên Nguyễn Văn P.
3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000VNĐ.
Báo cho b cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện MS, tỉnh Sơn La; - THADS huyện MS, tỉnh Sơn La; - Công an huyện MS, tỉnh Sơn La; - Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; - B cáo; - Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Tráng A Tếnh |