- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bán án hình sự sơ thẩm số 85 ngày 30 tháng 11 năm 2016 của TAND tỉnh Hưng Yên, đối với bị cáo Nguyễn Văn Th, phạm tội Mua bán trái phép chất…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: B cáo Nguyễn n h phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 46 Bộ luật hình sự n m; Điều 194 Bộ luật hình sự n m
| TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 85/2016/HSST Ngày 30/11/2016 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁNNHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đồng Dực.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông
n Chi m v
r nh h im Phương;
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn uấn Thành, là cán ộ o án nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên toà:Ông Đ o Đức hông- iểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 n m 2016 tại Hội trường Ủy an nhân dân xã xã Hồng Nam, th nh phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 84/HSST ngày 03 tháng 11 n m 2016 đối với cáo:
Nguyễn Văn Th, Sinh n m: 1963.
Nơi Đ H
v chỗ ở: thôn Điện Biên, xã Hồng Nam, th nh phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên; Nghề nghiệp: l m ruộng; trình độ v n hoá: 01/10; con ông: Nguyễn n (Đã ch t) và : Nguyễn h L (Đã ch t); có vợ: Đ o h H, Sinh n m: 1964 và 03 con, con lớn sinh n m 1987, con nhỏ sinh n m 1991; iền án: Không
Nhân thân: tháng 6/2000,
òa án nhân dân ối cao xử phạt 13 n m tù về tội Mua án trái phép chất ma túy.
B ắt, tạm giữ, tạm giam từ ng y 30/8/2016, hiện đang tạm giam tại
trại tạm giam Công an tỉnh Hưng Yên. "có mặt".
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Ngọc M,sinh n m 1967. rú tại: Đồng lý, lương Bằng, im Động, Hưng Yên (vắng mặt).
NHẬN THẤY:
Bị cáo bị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên truy tố về hành vi phạm
tội như sau:
hoảng 18 giờ 15 phút ng y 29/8/2016, trên đoạn đường Phạm Bạch Hổ,
phường Lam Sơn, th nh phố Hưng Yên, tổ công tác của Công an tỉnh Hưng Yên phát hiện Mai n G v Phạm Ngọc M đang sử dụng trái phép chất ma túy. iểm tra thu giữ tại túi áo M đang mặc 01 gói giấy nilon m u xanh ên trong có chứa cục chất ột m u trắng (niêm phong trong phong ì ghi số I); thu trên tay M 01 mảnh giấy ạc đã qua đốt lửa (niêm phong trong phong ì ghi số II) cùng 01 ật lửa c .
Mai n G v Phạm Ngọc M đều khai nhận: Khoảng 17 giờ ng y 29/8/2016, G và M rủ nhau đi đ n nh Nguyễn n h, ở thôn Điện Biên, xã Hồng Nam, th nh phố Hưng Yên để mua ma túy về sử dụng. Đ n nơi, G, M đi vào phòng khách nhà Th. G nói "để em gói đá (ma túy đá) ba trăm" đồng thời đưa cho 300.000 đồng. h cầm tiền rồi đưa lại cho G 01 gói ma túy đá. Ngay lúc đó, M hỏi "có hàng trắng (tức Hêrôin) không để cho em bốn trăm" Th nói "có". M đưa 400.000 đồng cho h, Th cầm tiền rồi đưa lại cho M 02 gói nilon màu xanh bên trong có hêrôin. Sau đó, G v M cùng đi về tới khu đất vắng đối diện ệnh viện Lao trên đoạn đường Phạm Bạch Hổ, G sử dụng h t số ma túy đá, M sử dụng 01 gói hê rô in mua của h thì lực lượng công an ắt quả tang như trên.
Ngày 30/8/2016, Cơ quan CSĐ - Công an tỉnh Hưng Yên ra lệnh ắt, khám xét khẩn cấp chỗ ở đối với Nguyễn n h, thu giữ: - ại túi quần trước ên phải h đang mặc 27 gói nilon (03 gói nilon m u trắng và 24 gói nilon màu xanh) bên trong các gói đều chứa các cục ột m u trắng (Niêm phong trong phong bì ghi số III); 01 túi nilon m u trắng kích thước 1x1,5 (cm) ên trong chứa các tinh thể m u trắng (Niêm phong trong phong ì ghi số IV).
- ại túi quần h đang mặc 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone m u đen kèm
01 sim ốn số cuối 9220; 01 điện thoại nhãn hiệu Mo ell kèm 02 sim, trên sim 1 có ốn số cuối 0678, trên sim 2 có ốn số cuối 4947 v 2.000.000 đồng.
- ại n uống nước ở phòng khách nh h 14 gói nilon (09 gói m u
xanh, 05 gói m u trắng) ên trong các gói đều chứa cục ột m u trắng (niêm phong trong phong ì ghi số )
- ại gh ngồi của n uống nước kê trong phòng khách nh h 03 gói
nilon m u trắng có kích thước lần lượt 03x 4 cm; 1,5x 1,5 cm; 01x 02 cm, ên trong đều chứa các tinh thể m u trắng. (Niêm phong trong phong bì ghi số I)
- ại góc phòng ngủ trên tầng 2 nh h 01 cân tiểu ly điện tử m u đen, nhãn hiệu Pockets scale.
- ại góc phòng khách nh h 01 thanh ki m kim loại d i khoảng 80cm
cùng 01 vỏ ki m d i 60 cm; 01 con dao (phớ) kim loại m u trắng d i khoảng 60cm.
K t luận giám đ nh số 235 ng y 09/9/2016 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên xác đ nh: chất m u trắng cục v ột trong niêm phong ký hiệu I, III, đều l hêrôin, có trọng lượng lần lượt l 0,075g; 6,212g; 11,009g; tìm thấy dấu v t hêrôin ở 01 mảnh giấy ạc trong niêm phong ký hiệu II.
K t luận giám đ nh số 3879 ng y 12/9/2016 của iện khoa học hình sự
xác đ nh: mẫu chất tinh thể m u trắng trong phong ì ký hiệu I v I đều có Methamphetamine, trọng lượng lần lượt l 0,352g; 5,680g.
ại cơ quan điều tra, Nguyễn n h khai nhận có án ma túy cho M và G ngày 29/8/2016, phù hợp với lời khai của M v G. Ngo i ra, khoảng 07 giờ sáng ng y 30/8/3016, h khai còn án 01 gói ma túy đá giá 270.000 đồng cho một thanh niên, nhưng không i t tên, đ a chỉ cụ thể.
Ngo i lần mua ma túy của h v o ng y 29/8/2016 cùng với M, G còn
khai mua ma túy của h nhiều lần, nhưng không nhớ được cụ thể thời gian, số lượng ma túy đã mua v việc mua án không có ai chứng ki n; đồng thời h c ng không thừa nhận đã nhiều lần bán ma túy cho G.
ề nguồn gốc ma túy thu giữ, h khai nhận: rưa ng y 29/8/2016, h đi
sang ga Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, mua 1.700.000 đồng ma túy đá v 18.000.000 đồng Hêrôin của một người đ n ông khoảng 50 tuổi không i t tên, đ a chỉ. Th cầm gói ma túy đá và gói Hêrôin mua được về chia thành các gói nhỏ, bán cho G 01 gói ma túy đá, bán cho M 02 gói hêrôin, số còn lại công an thu giữ.
ật chứng v t i sản đã thu giữ: o n ộ số ma túy còn lại sau giám đ nh;
02 chi c điện thoại l của h, sử dụng để liên lạc; số tiền 2.000.000 đồng l của h, trong đó có 700.000 đồng tiền án ma túy cho G v M; 01 cân điện tử nhãn hiệu Pocket Scale, 01 thanh ki m và 01 con dao phớ l của h. 01 chi c ật lửa c của Phạm Ngọc M.
ại ản cáo trạng số 86/QĐ-VKS-P1 ngày 01/11/2016, VKSND truy tố
cáo Nguyễn n h, về “Mua án trái phép chất ma túy”, theo điểm , o - khoản 2 - Điều 194 BLHS.
ại phiên tòa, đại diện iện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên luận tội, giữ
nguyên quy t đ nh truy tố h nh vi phạm tội của cáo theo nội dung ản cáo trạng; đồng thời đề ngh áp dụng: Điểm , o - khoản 2 - Điều 194 Bộ luật hình sự 1999 v điểm p khoản 1 v khoản 2 Điều 46; Điều 41 Bộ luật hình sự 1999; Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự. Xử phạt cáo Nguyễn n h, từ 07 n m 06 tháng tù đ n 08 n m tù; phạt ổ sung ằng phạt tiền 05 đ n 06 triệu đồng;
Trả lại Nguyễn n h 02 chi c điện thoại l của h, sử dụng để liên lạc;
số tiền 2.000.000 đồng l của h, trong đó t ch thu xung công số tiền 700.000 đồng tiền án ma túy cho G v M; ch thu cho án đấu giá xung công quỹ 01 cân điện tử nhãn hiệu Pocket Scale. ch thu tiêu hủy to n ộ số ma túy do cơ quan giám đ nh ho n lại trong niêm phong v 01 thanh ki m v 01 con dao phớ.
B cáo Nguyễn n h khai áo th nh khẩn, thừa nhận h nh vi phạm tội như ản cáo trạng của iện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên đã truy tố v luận tội của iểm sát viên đối với cáo, v đề ngh HĐXX xem xét cho cáo phải ch u mức án thấp nhất để sớm được trở về với gia đình v xã hội.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác;
XÉT THẤY
Lời khai nhận tội của cáo Nguyễn n h tại phiên tòa hoàn toàn phù hợp với lời khai của cáo trong quá trình điều tra vụ án v phù hợp với các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Các chứng cứ đó l : Biên ản vụ việc (BL 05, 06) của Công an tỉnh Hưng Yên phát hiện Mai n G v Phạm Ngọc M đang sử dụng trái phép chất ma túy, Biên ản về việc ắt người, iên ản khám xét, Biên ản niêm phong (BL 9 -14), vật chứng thu giữ của cáo Nguyễn n h là 27 gói nilon (03 gói nilon m u trắng v 24 gói nilon màu xanh) bên trong các gói đều chứa các cục ột m u trắng (Niêm phong trong phong ì ghi số III); 01 túi nilon m u trắng kích thước 1x1,5 (cm) ên trong chứa các tinh thể m u trắng (Niêm phong trong phong ì ghi số IV); 14 gói nilon (09 gói m u xanh, 05 gói m u trắng) ên trong các gói đều chứa cục ột m u trắng (niêm phong trong phong ì ghi số ); 03 gói nilon m u trắng có kích thước lần lượt 03x 4 cm; 1,5x 1,5 cm; 01x 02 cm, ên trong đều chứa các tinh thể m u trắng. (Niêm phong trong phong ì ghi số I) v các đồ vật khác như cân tiểu ly điện tử...phù hợp t quả giám đ nh số 235 ng y 09/9/2016 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hưng Yên xác đ nh: chất m u trắng cục v ột trong niêm phong ký hiệu I, III, đều l hêrôin, có trọng lượng lần lượt l 0,075g; 6,212g; 11,009g và k t quả giám đ nh số 3879 ng y 12/9/2016 của iện khoa học hình sự - ổng cục cảnh sát xác đ nh: mẫu chất tinh thể m u trắng trong phong ì ký hiệu I v I đều có Methamphetamine, trọng lượng lần lượt l 0,352g; 5,680g (BL 18, 19, 21). Phù hợp lời khai của Mai n G v Phạm Ngọc M là người đã mua may túy của h v đang cùng sử dụng phát hiện, cùng các t i liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, đã có đủ cơ sở k t luận:
hoảng 17 giờ ng y 29/8/2016, tại phòng khách nh Nguyễn n h sinh n m 1963 ở thôn Điện Biên, xã Hồng Nam, th nh phố Hưng Yên, h đã có hành vi trực ti p án trái phép 01 gói ma túy đá cho Mai n G với giá 300.000 đồng v 02 gói Hêrôin cho Phạm Ngọc M với giá 400.000 đồng, tổng thu được số tiền l 700.000 đồng. ổng trọng lượng ma túy m h dùng v o việc mua án trái phép đã thu giữ được l 17,296 gam Hêrôin và 6,032 gam Methamphetamine. iệc cáo thực hiện việc án hai loại chất ma túy là Hêrôin và Methamphetamine là nhiều lần v mỗi lần án đều được thực hiện ằng một giao d ch riêng iệt, tổng số lượng l 17,296 gam Hêrôin và 6,032 gam Methamphetamine, có đầy đủ y u tố cấu th nh tội phạm, nên cáo phải ch u tình ti t t ng nặng trách nhiệm hình sự đ nh khung hình phạt l "Phạm tội nhiều lần" v “có từ hai chất ma túy trở lên...” quy đ nh tại điểm , o - khoản 2 - Điều 194 Bộ luật hình sự 1999.
Đối với h nh vi sử dụng v t ng trữ trái phép ma túy để sử dụng của Mai
n G v Phạm Ngọc M chưa đ n mức xử lý hình sự nên Công an tỉnh Hưng Yên đã quy t đ nh xử phạt h nh chính. (BL số 44, 45)
B cáo Nguyễn n h l người có đủ n ng lực trách nhiệm hình sự, h nh
vi của cáo đi mua ma túy về án lại cho đối tượng khác để ki m lời, việc mua án trái phép chất ma túy m tổng trọng lượng ma túy m h dùng v o việc mua án đã thu giữ được xác đ nh l 17,296 gam hêrôin và 6,032 gam Methamphetamine như đã phân tích, đã có đủ dấu hiệu cấu th nh tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm , o - khoản 2 - Điều 194 Bộ luật hình sự n m 1999. Do vậy, iện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên truy tố Nguyễn n h về ội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm b, o - khoản 2 - Điều 194 Bộ luật hình sự n m 1999 l có c n cứ, đúng pháp luật.
Xét h nh vi phạm tội của cáo đã phạm v o tội rất nghiêm trọng, xâm
phạm ch độ quản lý đặc iệt của Nh nước đối với các chất gây nghiện, đồng thời h nh vi phạm tội của cáo gây mất trật tự tr an xã hội, l một trong nhiều nguyên nhân lây nhiễm c n ệnh HI /AIDS qua việc sử dụng tiêm chích ma túy. Bản thân cáo l đối tượng đã nghiện chất ma túy, cáo i t rất rõ tác hại của ma túy đối với sức khỏe của con người, hạnh phúc của mỗi gia đình v xã hội. Bản thân cáo có nhân thân đã từng xử phạt tù về tội phạm cùng loại nhưng không lấy đó l m i học tu dưỡng, rèn luyện ản thân lao động chân chính m ti p tục phạm tội. Do đó h nh vi của cáo đã thể hiện sự coi thường pháp luật, gây sự ất ình trong dư luận quần chúng nhân dân đồng thời còn l nguyên nhân gây mất trật tự tr an tại đ a phương; mặt khác còn l một trong những nguyên nhân l m phát sinh các tội phạm khác. ì vậy, cần phải xét xử nghiêm minh, áp dụng cho cáo mức hình phạt tương xứng với tính chất mức độ h nh vi phạm tội của cáo v cách ly cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian cần thi t để trừng tr , cải tạo, giáo dục riêng đối với cáo v l m i học r n đe phòng ngừa tội phạm chung.
uy nhiên, khi quy t đ nh hình phạt, Hội đồng xét xử có xét: rong quá
trình điều tra v tại phiên tòa cáo đều nhận tội, khai áo th nh khẩn nên áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự, đồng thời c ng xem xét anh trai của cáo h l Nguyễn n Đ l liệt sĩ, được ổ quốc ghi công, gia đình cáo có đơn được chính quyền đ a phương xác nhận (BL 71) cáo có trình độ v n hoá thấp, l người nghiện ma tuý, nên sẽ áp dụng hoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự để giảm một phần hình phạt cho cáo, thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng của pháp luật.
Về hình phạt bổ sung: Xét cáo l người có t i sản, đồng thời cáo phạm tội nhằm mục đích thu lời ất chính do vậy cần áp dụng hình phạt ổ sung l phạt tiền đối với các cáo để đảm ảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Về biện pháp tư pháp:
hi ắt cáo Nguyễn n Th đã thu giữ 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone
m u đen kèm 01 sim ốn số cuối 9220; 01 điện thoại nhãn hiệu Mo ell kèm 02 sim, trên sim 1 có ốn số cuối 0678, trên sim 2 có ốn số cuối 4947 v 2.000.000 đồng(trong đó có 700.000đ l tiền thu lợi từ việc bán ma túy cần cho t ch thu xung công quỹ) số tiền còn lại l của cáo không quan đ n việc phạm tội nên sẽ trả lại cho cáo; Đối với 01 cân tiểu ly điện tử t ch thu cho phát mại sung quỹ nh nước; 01 thanh ki m kim loại cùng 01 vỏ ki m; 01 con dao (phớ) kim loại m u trắng cần t ch thu cho tiêu hủy cùng to n ộ số ma túy thu của cáo do cơ quan giám đ nh ho n lại trong niêm phong v không có giá tr , cần t ch thu cho tiêu hủy.
B cáo phải ch u án phí theo Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự v Điều 22
Pháp lệnh án phí, lệ phí o án; áp dụng khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự để tính lãi suất đối với tiền phạt ổ sung do chậm thi h nh án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: B cáo Nguyễn n h phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”
Áp dụng: điểm , o - khoản 2 - Điều 194 Bộ luật hình sự n m 1999; Điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 v Điều 41 Bộ luật hình sự n m 1999; Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự.
Xử phạt cáo Nguyễn n h 08 (tám) n m tù, thời hạn chấp h nh hình
phạt tù được tính từ ng y ắt tạm giữ, tạm giam ngày 30/8/2016.
Hình phạt bổ sung: Phạt cáo Nguyễn n h 5.000.000đ (năm triệu đồng) sung quỹ Nh nước.
KÓ tõ ngµy b¶n ¸n cã hiÖu lùc ph¸p luËt, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n cßn ph¶i
chÞu tiÒn l·i theo møc l·i suÊt c¬ b¶n do Ng©n hµng Nhµ n íc quy ®Þnh t¹i thêi ®iÓm thanh to¸n ®èi víi kho¶n tiền phạt bổ sung ch a thi hµnh t ¬ng øng víi thêi gian ch a thi hµnh ¸n.
Biện pháp tư pháp:
rả lại cáo Nguyễn n h 01 điện thoại nhãn hiệu Iphone m u đen
kèm 01 sim ốn số cuối 9220; 01 điện thoại nhãn hiệu Mo ell kèm 02 sim, trên sim 01 có ốn số cuối 0678, trên sim 2 có ốn số cuối 4947 v 1.300.000 đồng(một triệu a tr m nghìn đồng); (số tiền trả lại bị cáo đang gửi tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hưng Yên).
- ch thu số tiền 700.000đ l tiền án ma túy cần cho t ch thu xung công quỹ; ch thu cho phát mại sung quỹ nh nước 01 cân tiểu ly điện tử; ch thu 01 thanh ki m kim loại cùng 01 vỏ ki m; 01 con dao (phớ) kim loại m u trắng, 1 ật lửa c không còn giá tr sử dụng cùng to n ộ số ma túy do cơ quan giám đ nh ho n lại trong niêm phong v cho tiêu hủy. (Số lượng, chủng loại, đặc điểm, tình trạng vật chứng theo Quyết định chuyển vật chứng số 27/QĐ-KSĐT-P1 ngày 01/11/2016 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên).
Án phí: B cáo Nguyễn n h phải ch u 200.000đ, (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Bản án sơ thẩm xét xử công khai có mặt cáo, đã áo cho cáo,
NCQLN LQ i t được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án.
hẩm phán chủ tọa phiên tòa v các th nh viên HĐXX đã ký.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - SND tỉnh Hưng Yên; - PC 45- CA tỉnh Hưng Yên; - Phòng HSNV -CA Hưng Yên; - B cáo; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu n phòng. | THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Đồng Dực |