vanban.org

Bản án 98/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tr n Thị Lắm về việc yêu c u ly hôn với A Nguyễn Châu A.

Chị Tr n Thị Lắm đư c ly hôn với A Nguyễn Châu A. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tr n Thị Lắm về việc yêu c u ly hôn với A Nguyễn Châu A.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng Dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2022
V/v ly hôn, trA chấp về nuôi con

NHÂN DA

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị ThA Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn ThA Sơn;

2/ Ông Đặng Văn Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Văn ThA - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 26 tháng 9 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 408/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/8/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/9/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tr n Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

B đơn: A Nguyễn Châu A, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06/6/2022, bản khai của nguyên đơn ch Trần Th Lắm khai:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và A Nguyễn Châu A cưới nhau vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép bu c và đư c gia đình hai bên đồng ý V chồng chung sống với nhau thường xuyên xảy ra mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn là do không h p quan điểm sống, mỗi người mỗi ý. A Nguyễn Châu A bỏ v con, không chăm lo cho gia đình, không quan T2 con cái. V chồng không còn chung sống với nhau đã 11 năm nay. Nay chị xác định tình cảm v chồng đã hết, chị yêu c u Tòa án giải quyết cho chị và A Nguyễn Châu A ly hôn nhau.

Về con chung: V chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thị Châu T1 – Sinh ngày 30/12/1995, Nguyễn Châu T2 – Sinh ngày 20/8/2000 và Nguyễn Châu T3 – Sinh ngày 06/11/2010. Hiện các con tên T1 và T2 đã trưởng thành, chị Lắm không yêu c u giải quyết Con tên T3 đang sống cùng chị Lắm

Chị Lắm yêu c u đư c quyền nuôi con tên T3, không yêu c u A Nguyễn Châu A cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết

Ngoài ra, do A Nguyễn Châu A vắng mặt nên chị Lắm yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật

Bị đơn A Nguyễn Châu A vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả trA tụng tại phiên tòa H i đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật trA chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, trA chấp về nuôi con với bị đơn. Bị đơn có địa chỉ tại thôn Kim Bình, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đư c quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng Dân sự

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn chị Tr n Thị Lắm vắng mặt tại phiên tòa, đã có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 05/9/2022 Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn

Bị đơn A Nguyễn Châu A đã đư c tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 B luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Về n i dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Lắm và A Nguyễn Châu A tự nguyện tìm hiểu, cưới nhau vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận tại Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01, ngày 29/3/1995. Đây là hôn nhân h p pháp.

Theo lời chị Lắm, v chồng chung sống với nhau thường xuyên xảy ra mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn là do không h p quan điểm sống, mỗi người mỗi ý. A Nguyễn Châu A bỏ v con, không chăm lo cho gia đình, không quan T2 con cái V chồng không còn chung sống với nhau đã 11 năm nay Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn nữa và chị yêu c u ly hôn với A Nguyễn Châu A.

Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều l n triệu tập A A nhưng A A cố tình lẩn tránh, vắng mặt không có lý do nên Tòa không tiến hành hòa giải vụ án đư c Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật

H i đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa chị Tr n Thị Lắm và A Nguyễn Châu A thực tế đã xảy ra mâu thuẫn tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, không thể tiếp tục cu c sống chung đư c. Hơn nữa, chị Lắm và A A đã không còn chung sống với nhau từ 11 năm nay Do vậy, yêu c u đư c ly hôn của chị Tr n Thị Lắm là có căn cứ nên chấp nhận

- Về con chung:

Chị Tr n Thị Lắm và A Nguyễn Châu A có 03 con chung tên Nguyễn Thị Châu T1 – Sinh ngày 30/12/1995, Nguyễn Châu T2 – Sinh ngày 20/8/2000 và Nguyễn Châu T3 – Sinh ngày 06/11/2010. Hiện các con tên T1 và T2 đã trưởng thành, chị Lắm không yêu c u giải quyết Con tên T3 đang sống cùng chị Lắm

Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, chị Lắm yêu c u đư c quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Châu T3 – Sinh ngày 06/11/2010.

Xét yêu c u nuôi con của chị Lắm, H i đồng xét xử thấy rằng: Hiện nay cháu T3 đang sống cùng chị Lắm Tại biên bản ghi nhận ý kiến cháu T3 thì cháu cũng có nguyện vọng đư c tiếp tục ở với mẹ Vì vậy, việc giao cháu Nguyễn Châu T3 – Sinh ngày 06/11/2010 cho chị Lắm trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, tránh sự xáo tr n đối với cháu và phù h p với nguyện vọng của cháu T3.

Về vấn đề cấp dưỡng: Chị Tr n Thị Lắm không yêu c u A Nguyễn Châu A cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xem xét giải quyết

A Nguyễn Châu A đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về án phí: Chị Tr n Thị Lắm phải chịu 300 000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

A Nguyễn Châu A không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Khoản 4 Điều 91, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 B luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình

Khoản 4 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tr n Thị Lắm về việc yêu c u ly hôn với A Nguyễn Châu A.

Chị Tr n Thị Lắm đư c ly hôn với A Nguyễn Châu A.

2. Về con chung:

Chị Tr n Thị Lắm đư c quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Châu T3 – Sinh ngày 06/11/2010 Chị Tr n Thị Lắm không yêu c u A Nguyễn Châu A cấp dưỡng nuôi con

A Nguyễn Châu A đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở

Đối với 02 con chung tên Nguyễn Thị Châu T1 – Sinh ngày 30/12/1995, Nguyễn Châu T2 – Sinh ngày 20/8/2000 đã trưởng thành, có cu c sống ổn định nên chị Lắm không yêu c u giải quyết

3. Về án phí:

Chị Tr n Thị Lắm phải chịu 300 000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lắm đã n p đủ 300 000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010923 ngày 29/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải n p nữa

A Nguyễn Châu A không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm

4. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 26/9/2022).

Đương sự vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương

Cỡ chữ