vanban.org

Bản án 98/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Thành X.

Buộc chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y trả cho anh Võ Thành X số tiền l 100.000.000 đồng. Thời hạn trả tiền trong hạn 01 năm, hạn chót v o ng y 12/7/2023. Không chấp nhận yêu cầu xin trả dần của chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "XUÂN XUÂN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Thành X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2022/DS-ST
Ngày: 12/7/2022
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tống Văn Tư

2. Ông Trần Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham dự phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 19/2022/TLST–DS ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2022/QĐXXST-DS ngày 23/6/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Võ Thành X, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 28/12/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Võ Thành X trình bày: Vào ngày 09/4/2020, anh có cho bị đơn chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y vay số tiền 109.000.000 đồng, thời hạn trả v o ng y 14/4/2020, nhưng đến hạn chị Y không trả. Nay anh yêu cầu chị Y trả số tiền 109.000.000 đồng tiền vốn v tiền lãi suất chậm trả theo mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ng y 14/4/2020 đến ng y nộp đơn kiện tính tròn l 20 tháng th nh tiền lãi l 18.094.000 đồng.

* Theo tờ tự khai đề ngày 02/6/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y trình bày: Năm 2019, chị có vay của anh X số tiền l 50.000.000 đồng, lãi suất l 50.000 đồng/1.000.000 đồng vốn/tháng. Chị đã trả tiền lãi nhiều lần, nhưng không nhớ số tiền đã trả, đến tháng 4/2020 ngưng trả lãi, vốn chưa trả. Ngo i ra, chị còn vay của anh X số tiền khác l 100.000.000 đồng trả góp h ng ng y, phần n y đã trả vốn xong còn thiếu tiền lãi 59.000.000 đồng, nên anh X tính tổng cộng hai khoản tiền trên l 109.000.000 đồng. Nay chị chỉ đồng ý trả số tiền vốn l 50.000.000 đồng, nhưng xin trả dần mỗi năm 10.000.000 đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn rút phần yêu cầu trả tiền lãi suất chậm trả, bị đơn vẫn giữ ý kiến v yêu cầu như trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn kiện tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn kiện v yêu cầu bị đơn trả số tiền vay, nên xác định đây l tranh chấp hợp đồng vay t i sản theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự.

. Về nội dung vụ án:

Vào ngày 09/4/2020, anh X có cho bị đơn chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y vay số tiền 109.000.000 đồng, thời hạn trả v o ng y 14/4/2020, nhưng đến hạn chị Y không trả. Nay anh yêu cầu chị Y trả số tiền 109.000.000 đồng v cung cấp chứng cứ l “Biên nhận tiền” đề ng y 09/4/2020. Bị đơn chị Y thừa nhận có vay tiền của nguyên đơn, đồng thời thừa nhận chứng cứ l “Biên nhận tiền” đề ng y 09/4/2020 do nguyên đơn cung cấp đúng l do chị ký v ghi họ tên nơi người mượn tiền. Do vậy có căn cứ xác định quan hệ tranh chấp Hợp đồng vay t i sản giữa anh Võ Thành X và chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y thực tế phát sinh theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự.

. Xét lời chị Y là bị đơn khai số tiền 109.000.000 đồng tại “Biên nhận tiền” đề ng y 09/4/2020 do nguyên đơn cung cấp chỉ có tiền vốn l 50.00.000 đồng, còn lại số tiền 59.000.000 đồng l tiền lãi suất của khoản vay khác, nhưng anh X chỉ thừa nhận có số tiền 9.000.000 đồng v chị cũng không có chứng cứ chứng minh, nên chỉ chấp nhận một phần lời khai n y của chị Y v xác định trong số tiền 109.000.000 đồng có số tiền 9.000.000 đồng l tiền lãi của khoản vay khác cộng v o. Xét thấy, mặc dù anh X thừa nhận có số tiền lãi l 9.000.000 đồng, nhưng chị đã đồng ý viết biên nhận nhập v o khoản tiền vay khác, nên xem như chị đã tự nguyện nhập v o tiền vay mới. Tuy nhiên, tại phiên tòa anh X đồng ý giảm số tiền 9.000.000 đồng, chỉ yêu cầu chị Y trả số tiền 100.000.000 đồng. Xét yêu cầu khởi kiện của anh X là có căn cứ nên chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y trả cho anh Võ Thành X số tiền 100.000.000 đồng.

. Tại phiên tòa, anh X rút yêu cầu trả tiền lãi suất chậm trả l tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật. Căn cứ v o Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phần yêu cầu khởi kiện trả tiền lãi suất chậm trả của nguyên đơn.

. Tại phiên tòa, chị Y có yêu cầu xin được trả dần mỗi năm 10.000.000 đồng đến khi hết nợ. Xét yêu cầu xin trả dần của bị đơn l nhằm kéo d i thời gian trả nợ v không được nguyên đơn đồng ý. Hơn nữa, anh X cho chị trả trong thời hạn 01 năm, hạn chót v o ng y 12/7/2023 l có tạo điều kiện cho chị Y trả tiền, nên không chấp nhận yêu cầu xin trả dần của chị Y.

. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 466, Điều 470 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Thành X.

- Buộc chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y trả cho anh Võ Thành X số tiền l 100.000.000 đồng. Thời hạn trả tiền trong hạn 01 năm, hạn chót v o ng y 12/7/2023.

- Không chấp nhận yêu cầu xin trả dần của chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y.

2. Đình chỉ xét xử phần yêu cầu khởi kiện trả tiền lãi suất chậm trả của nguyên đơn.

Kể từ ng y anh X có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu chị Y chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Ngô Thị Mỹ Lệ Y chịu 5.000.000 đồng.

- Hoàn lại anh Võ Th nh X số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 3.177.500 đồng theo biên lai thu số 0001194 ngày 11/01/2022 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Cái Bè.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền th a thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ