vanban.org

Bản án 98/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Nguyễn Thị Hồng L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431 đồng (Mười một triệu sáu trăm hai mươi ốn nghìn ốn trăm ba mươi mốt đồng). Các ên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2021/DS-ST
Ngày: 25-02-2021
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Cẩm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Vạn

2. Bà Trần Thị Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Dương – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Ông Đồng Văn Nam – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2021, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-DS ngày 24/06/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2021/QĐXXST-DS ngày 05/01/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2021/QĐST-DS ngày 29/01/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đ (Tên viết tắt: DAB)

Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, sinh năm: 1967 – Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Ông Võ Minh T ủy quyền cho: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1966 – Chức danh: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. (Quyết định ủy quyền số 122/QĐ-DAB-HHĐQT ngày 27/04/2016)

Ông Nguyễn Thanh T1 ủy quyền lại cho: Ông Vũ Quang H, sinh năm: 1988 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Quận K – Phòng giao dịch C; Địa chỉ: C14/19 Quốc lộ 1A, xã T, huyện B, Thành phố H. (Quyết định ủy quyền số 941/QĐ-DAB-PC ngày 16/8/2018) (Ông H vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 7/10 ấp 4, xã Q, huyện B, Thành phố H. (Bà L vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm: 1961; Địa chỉ: 7/10 ấp 4, xã Q, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. (Ông L1 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 09/06/2020; đơn sửa đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện ngày 03/07/2020; các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có người đại diện theo ủy quyền là ông Vũ Quang H trình bày:

Ngày 17/10/2016, Bà Nguyễn Thị Hồng L có vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Phòng giao dịch C v i nội dung cụ thể như sau:

- Đợt vay số: 0132078001T16041

- Số tiền vay: 15.000.000 VND (B ng chữ: Mười lăm triệu đồng).

- Lãi suất: 9 / năm

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Mục đích vay: Buôn án

- Ngày cho vay: 17/10/2016;

- Ngày đáo hạn: 17/10/2017

Tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431đồng (B ng chữ: Mười một triệu, sáu trăm hai mươi ốn ngàn, ốn trăm a mươi mốt đồng). Trong đó:

- Vốn: 7.038.462 đồng;

- Lãi trong hạn: 311.538 đồng;

- Lãi quá hạn: 4.274.431 đồng.

Trong quá trình thực hiện giao dịch tín dụng, à Nguyễn Thị Hồng L và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 (là người ảo lãnh theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư c nhận nợ) đã không thực hiện đúng cam kết thanh toán nợ và lãi vay theo các điều khoản đã ký kết v i Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Phòng giao dịch C. Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Phòng giao dịch C đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, tạo điều kiện cho thanh toán nợ vay nhưng à Nguyễn Thị Hồng L, ông Nguyễn Văn L1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Do đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Hồng L trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/02/2021 đến khi à Nguyễn Thị Hồng L hoàn tất nghĩa vụ nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

- Trong trường hợp à Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn) tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 26/02/2021 đến khi à Nguyễn Thị Hồng L hoàn tất nghĩa vụ nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

- Tại bản tự khai ngày 18/12/2020 bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L trình bày:

Bà xác nhận có vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 15.000.000 đồng, à đã thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được mấy kỳ thì ngưng. Bà cũng thống nhất v i số tiền gốc, lãi mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu à trả nhưng do gia đình kinh tế khó khăn, một mình nuôi hai con nhỏ không có khả năng thanh toán một lần nên xin Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được trả dần số tiền còn nợ gốc và lãi mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Bà xác định tự một mình à sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng, không có liên quan gì đến ông Nguyễn Văn L1.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và không có bất kỳ văn bản nào phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên thời hạn chuẩn ị xét xử chưa đảm ảo theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát iểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối v i ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Theo kết quả trả lời xác minh của Công an xã Q, huyện B, Thành phố H xác nhận“Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Nguyễn Văn L1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 7/10, ấp 4, xã Q, huyện B, Thành phố H. Hiện bà L và ông L1 còn cư trú tại địa chỉ trên”. Đây cũng là địa chỉ mà các đương sự cung cấp cho ên ngân hàng và ghi trên hợp đồng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự vắng mặt của các đương sự:

- Đối v i nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có ông Vũ Quang H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối v i ị đơn, à Nguyễn Thị Hồng L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Hiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối v i người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1: Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông áo về việc thụ lý vụ án; thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông áo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự cho ông Nguyễn Văn L1 nhưng ông L1 vẫn không đến tham gia tố tụng tại Tòa án nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông L1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch giữa các đương sự xác lập vào thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực nên Tòa án áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 để giải quyết vụ án.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy như sau: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ yêu cầu ị đơn à Nguyễn Thị Hồng L thanh toán toàn ộ số nợ gốc, lãi tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431 đồng và toàn ộ tiền lãi phát sinh từ ngày 26/02/2020 đến khi bà L hoàn tất nghĩa vụ nợ tại ngân hàng; trong trường hợp à Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện trả nợ thay cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ nợ vay tại ngân hàng.

Còn ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L xác định do gia đình kinh tế khó khăn, không có khả năng thanh toán một lần số tiền nợ gốc, lãi cho Ngân hàng, ị đơn yêu cầu được trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ. Còn người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 mặc dù đã được Tòa án triệu tập đến để ghi nhận ý kiến, tiến hành thủ tục giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như việc tham gia phiên tòa xét xử giải quyết vụ án v i nguyên đơn nhưng ông L1 vẫn vắng mặt.

Hội đồng xét xử xét thấy: Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện cũng như tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án.

Qua xem xét Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư c nhận nợ lập ngày 17/10/2016 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và bà Nguyễn Thị Hồng L là phù hợp theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 17/10/2016 có chữ ký xác nhận của à Nguyễn Thị Hồng L có cơ sở xác định bà L đã nhận số tiền 15.000.000 đồng từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Căn cứ ản sao kê hoạt động của khách hàng vay, lịch sử thanh toán và lời khai của nguyên đơn có cơ sở xác định tính đến ngày 25/02/2021 ị đơn còn nợ nguyên đơn nợ gốc còn lại là 7.038.462 đồng, lãi trong hạn là 311.538 đồng, lãi quá hạn là 4.274.431 đồng, tổng cộng là 11.624.431 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp số 0301442379; Giấy phép thành lập công ty số 135/GP-UB ngày 06/4/1992; Giấy phép hoạt động số 0009/NH-GP ngày 27/3/1992 thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ là tổ chức tín dụng, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Việc ị đơn ngưng trả tiền vốn và lãi hàng tháng cho nguyên đơn là đã vi phạm điều khoản thanh toán của của hợp đồng tín dụng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ị đơn bà L trả số tiền gốc và lãi nêu trên là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Do đó, từ những căn cứ đã viện dẫn, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối v i ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L, uộc ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số nợ gốc còn lại là 7.038.462 đồng, tiền lãi trong hạn, quá hạn của hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 25/2/2021 là 4.585.969 đồng, tổng cộng số tiền bà L phải thanh toán là 11.624.431 đồng và tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 26/02/2021 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các ên thỏa thuận trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư c nhận nợ.

Do ị đơn à Nguyễn Thị Hồng L là ên vi phạm điều khoản thanh toán nợ gốc, lãi hàng tháng theo hợp đồng tín dụng nên Hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhận ý kiến của ị đơn về việc xin được trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.

Về yêu cầu uộc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà L trong trường hợp bà L không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ vay v i Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ư c nhận nợ, tại mục I.2 thông tin người ảo lãnh có ghi thông tin người đứng ảo lãnh cho khoản vay của à Nguyễn Thị Hồng L là ông Nguyễn Văn L1, và tại mục IV phần cam kết của người ảo lãnh ông Nguyễn Văn L1 có ký xác nhận “Tôi cam kết trong trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hàng kỳ cho DongA Bank, tôi sẽ trả nợ thay cho người vay cho đến khi hết nợ vay tại DongA Bank”

Căn cứ Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì trong trường hợp này ông Nguyễn Văn L1 sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ên có có nghĩa vụ (bà L) nếu trong trường hợp khi đến hạn thanh toán mà bà L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 581.222 đồng; nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Xét lời đề nghị của đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 92, Điều 95 và Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đối v i ị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Buộc bà Nguyễn Thị Hồng L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 25/02/2021 là 11.624.431 đồng (Mười một triệu sáu trăm hai mươi ốn nghìn ốn trăm ba mươi mốt đồng).

Các ên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 26/02/2021, bà Nguyễn Thị Hồng L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng L không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ nêu trên, ông Nguyễn Văn L1 có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bà Nguyễn Thị Hồng L.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 581.222 đồng (Năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm hai mươi hai đồng).

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2019/0079513 ngày 16/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ