- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuần Ngọc
Ông Huỳnh Bá Tiến
Căn cứ vào Điều 212, 213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấ của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Nhật L - sinh năm 1990; địa chỉ: Số 26 M, phường M, quận Ng, thành phố Đ.
Bị đơn: Ông Lê Đình S - sinh năm 1991; địa chỉ: địa chỉ: Số 26 M, phường M, quận Ng, thành phố Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Nhật L và ông Lê Đình S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận việc nuôi con chung giữa bà L và ông S như sau:
Giao con chung Lê Đình Bảo Tr, sinh ngày 01/02/2014cho bà Phan Thị Nhật L nuôi dưỡng, ông Lê Đình S cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà L và ông S xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: Bà L và ông S xác định không có.
- Án phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000đ bà Phan Thị Nhật L phải chịu khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng theo biên lai thu số 0009637 ngày 17 tháng 7 năm 2019.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ bà L và ông S thỏa thuận bà L phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự;- VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND Phường Mỹ An, Q. Ngũ hành Sơn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2013 ngày 15/08/2013. Quyển 02/2012). - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lƣơng Thị Anh |