- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Y;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 977/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2025 V/v Tranh chấp Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Quốc Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
2. Bà Lê Thị Chí
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Lê Quỳnh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia
Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 695/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3148/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1372/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Y, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 483/21 đường L, phường A, TP. Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Xuân V, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Số 483/21 đường L, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, biên bản làm việc nguyên đơn là bà Phạm Thị Y đã trình bày ý kiến và yêu cầu như sau: Bà và ông Lê Xuân V tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, cách sống, Vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mặc dù đã dành nhiều thời gian để hàn gắn gia đình nhưng không thành. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Xuân V.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Gia B, sinh ngày 13/12/1997 (đã trưởng thành) và Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 28/10/2009. Sau ly hôn, bà đồng ý giao cho ông Lê Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 28/10/2009 đến khi con trưởng thành. Bà không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành tống đạt, niêm yết, các văn bản tố tụng gồm, thông báo thụ lý, giấy triệu tập đương sự, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ và hòa giải, thông báo về kết quả việc kiểm tra giao nộp chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng:
Bà Phạm Thị Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Xuân V do cuộc sống gia đình không được hạnh phúc. Ông V cư trú và sinh sống tại địa chỉ: Số 483/21 đường L, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục xét xử vắng mặt các đương sự: Ông Lê Xuân V đã được Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh tống đạt niêm yết, giấy triệu tập đương sự, thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về kết quả việc kiểm tra giao nộp chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa theo Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Y có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Căn cứ quy định Điều 227; Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thị Y và ông Lê Xuân V.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Xét yêu cầu của bà Phạm Thị Y được ly hôn với ông Lê Xuân V; Hội đồng xét xử xét thấy: Hôn nhân giữa bà Y vầ ông V là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 31/7/1999 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ lời khai của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy: Cuộc sống vợ chồng giữa bà Y và ông V có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, suy nghĩ lẫn cách sống, không ai quan tâm chăm sóc lẫn nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Mặt khác từ khi thụ lý vụ án, Tòa án cũng đã nhiều lần tạo điều kiện để hòa giải cho các bên để có thể hàn gắn những mâu thuẫn trong gia đình nhưng không thành nhưng ông V không đến Tòa. Qua đó thể hiện ông V không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Y và ông V không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được ly hôn của bà Phạm Thị Y đối với ông Lê Xuân V.
Về quan hệ con chung: Giao cho ông Lê Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 28/10/2009 đến khi con trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Y do ông V không có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Về án phí: Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Y phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 56; Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Y;
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Y, sinh năm 1973 được ly hôn với ông Lê Xuân V, sinh năm 1977.
Giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 31/7/1999 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Y và ông V không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực.
- Về quan hệ con chung: Giao cho ông Lê Xuân V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Hoàng Gia H, sinh ngày 28/10/2009 đến khi con trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Y.
Bà Y được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi cần thiết hoặc khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.
2. Về án phí:
Bà Phạm Thị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Y đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000152 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (Nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Bà Y đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Khu vực 7 - TPHCM; - Phòng THADS Khu vực 7 - TPHCM; - UBND Phường M, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Quốc Việt |