- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Bích H - Trần Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Bích H .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 970/2017/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2017 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Thọ Viên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Thị Nam
Bà Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh
-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 01/8/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 80/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2017 về tranh chấp ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 525/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bích H , sinh năm 1977
Địa chỉ: 290F đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Ngọc L , sinh năm 1965
Quốc tịch: Hoa Kỳ
Địa chỉ: 5018 Quill Rush Way Richmond TX 77407-0000 USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của bà Phan Thị Bích H :
Bà và ông Trần Ngọc L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 13/4/1998 vào sổ đăng ký 1545 quyển số 08.
Năm 2000, bà H qua Mỹ chung sống với ông Trần Ngọc L . Trong khoảng thời gian sống chung thì giữa bà và ông L thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và lối sống. Dù bà và ông L nhiều lần ngồi lại cùng nhau để giải quyết mâu thuẫn những vẫn không hàn gắn được; đến năm 2001, bà trở về Việt Nam sinh sống và làm việc còn ông Trần Ngọc L vẫn ở lại Mỹ.
Thời gian đầu bà và ông L còn liên lạc để giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không được và bà đã không còn liên lạc với ông L . Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị được ly hôn với ông Trần Ngọc L để ổn định cuộc sống riêng của mình.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong Đơn xin vắng mặt ngày 05/4/2017 của ông Trần Ngọc L đã được Hợp pháp hóa lãnh sự ngày 13/4/2017 thì ông cũng thừa nhận quan hệ hôn nhân, con chung tài sản chung như bà Phan Thị Bích H trình bày và ông Trần Ngọc L cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Ngọc L có Đơn xin vắng mặt ngày 05/4/2017 đã được Hợp pháp hóa lãnh sự tại Tổng lãnh sự quán nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại Hiu –Xtơn, Texas, Hoa Kỳ ngày 13/4/2017. Bà Phan Thị Bích H có Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 17/7/2017 nên Hội đồng vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Bích H có đủ căn cứ để xác định:
Quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phan Thị Bích H và ông Trần Ngọc L vào sổ đăng ký kết hôn số 1545, quyển số 08 ngày 13/4/1998 thì hôn nhân giữa bà H ông L là hôn nhân hợp pháp.
Bà H yêu cầu được ly hôn ông Trần Ngọc L tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trong cuộc sống không giải quyết được. Từ năm 2001 đến nay, cả hai bên đều thừa nhận có liên lạc để giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không được. Ông Trần Ngọc L cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H .
Do mâu thuẩn, bất đồng không giải quyết được, điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H để tạo điều kiện cho các bên ổn định cuộc sống riêng sau này.
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác nhận không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm bà Phan Thị Bích H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Khoản 1 Điều 37, Khoản 1 Điều 38, Khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Bích H .
Quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Bích H được ly hôn với ông Trần Ngọc L .
Con chung: Không có.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Bích H chịu 200.000 đồng được cấn trừ vào Biên lai thu số 0031626 ngày 01/12/2016 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án xử công khai sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bà Phan Thị Bích H nhận tống đạt hợp lệ bản án. Đối với ông Trần Ngọc L thời hạn kháng cáo bản án là 01 tháng kể từ ngày nhận tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND TP.HCM (Sở Tư pháp); - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thọ Viên |