vanban.org

Bản án 97/2026/HSST — Hình sự

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 16/06/2026 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Lường Văn C phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy. Xử phạt bị cáo Lường Văn C 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh từ ng y 06/01/2026. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lường Văn C - tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 249 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2026/HSST
Ngày 16-6-2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: B Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Xuân Tư v ông Lò Văn Ức.

- Thư ký phiên toà: Ông Tòng Văn Cách- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 2- Sơn La tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản- Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở To án nhân khu vực 2- Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 100/2026/TLST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2026/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo:

Lường Văn C, tên gọi khác: Không; sinh ngày 08 tháng 01 năm 1995 tại xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Nơi cư trú: Bản T, xã TC, tỉnh Sơn La; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Thái; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lường Văn K, sinh năm 1975 và bà Lò Thị T, sinh năm 1975; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Tại Quyết định số 17/QĐ- TA ngày 18 tháng 01 năm 2019 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (nay là Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La) ra Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý h nh ch nh đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc, thời gian chấp h nh là 24 (hai mươi bốn) tháng; bị bắt, tạm giữ, tạm giam ng y 06 tháng 01 năm 2026. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 18 giờ 30 phút ngày 06/01/2026, Tổ công tác Phòng chống tội phạm Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La l m nhiệm vụ tại khu vực Bản T, xã TC, tỉnh Sơn La phát hiện bắt quả tang Lường Văn C có h nh vi cất giữ trái phép chất ma túy.

Vật chứng thu giữ: 01 (một) gói nilon màu trắng bên trong có chứa 02 (hai) viên nén màu hồng nghi là ma tuý tổng hợp (theo Lường Văn C khai là ma túy tổng hợp); 01 (một) mảnh giấy m u bạc có vết cháy m u đen; 01 (một) chiếc bật lửa ga màu đỏ nhãn hiệu Thống Nhất (theo Lường Văn C khai là các công cụ Lường Văn C dùng để sử dụng ma tuý ng y 05/01/2026).

Hồi 22 giờ 40 phút ngày 06/01/2026, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an tỉnh Sơn La đã tiến h nh bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng v lấy m u giám định, kết quả: 02 (hai) viên nén m u hồng nghi là ma tuý tổng hợp bên trong gói nilon màu trắng có khối lượng 0,20 gam; trích to n bộ 0,20 gam, ký hiệu C1 gửi giám định

Kết luận giám định số: 226/KL-KTHS ngày 12/01/2026 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: M u gửi giám định ký hiệu C1 là ma túy, loại Methamphetamine; khối lượng của m u gửi giám định l 0,20 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,20 gam, loại Methamphetamine. Ho n lại đối tượng giám định: M u gửi giám định đã sử dụng hết trong quá trình giám định.

Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo Lường Văn C đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội như sau:

Khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 05/01/2026, Lường Văn C đi bộ một mình từ nh ở Bản T, xã TC, tỉnh Sơn La đến bản Pẹn, xã Thuận Châu với mục đ ch đi tìm mua ma túy về để sử dụng. Khi C đi đến khu vực đường dân sinh bản Pẹn, xã Thuận Châu, C gặp v hỏi mua được một người nam giới (C không biết tên, địa chỉ cụ thể ở đâu) một gói ma túy gói bằng nilon m u trắng bên trong có chứa Heroine và 03 (ba) viên ma túy tổng hợp với giá 250.000 đồng (hai trăm năm mươi nghìn đồng). Sau khi mua được ma túy, C cất giấu gói ma tuý vừa mua được v o trong túi quần ph a trước bên phải đang mặc rồi đi bộ đi tìm chỗ sử dụng ma tuý. C đi được khoảng 200m thuộc khu vực bản Pẹn, xã Thuận Châu, C rẽ v o bụi cây ven đường v lấy gói ma tuý vừa mua được ra sử dụng hết số Heroine và 01 (một) viên ma túy tổng hợp bằng hình thức đốt hút, số ma tuý còn lại C gói lại bằng nilon m u trắng rồi cất giấu v o túi quần ph a trước bên phải đang mặc v đi bộ về nh . Đến khoảng 18 giờ 15 phút ng y 06/01/2026, C mang gói ma tuý ra khỏi nh để đi tìm chỗ sử dụng ma tuý, khi C đi được khoảng 200m thì bị tổ công tác Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát hiện, bắt quả tang v thu giữ cùng vật chứng.

Tại bản Cáo trạng số: 30/CT- VKS-KV2 ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La đã truy tố bị cáo Lường Văn C về tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên to hôm nay, bị cáo Lường Văn C đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La đã truy tố v thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội T ng trữ trái phép chất ma túy l đúng người, đúng tội.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La giữ quyền công tố tại phiên to trình b y lời luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ h nh vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Lường Văn C phạm tội T ng trữ trái phép chất ma túy.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự:

Xử phạt bị cáo Lường Văn C từ 03 (ba) năm tù đến 03 (ba) năm 04 (bốn) tháng tù.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) mảnh nilon m u trắng bên trong phong bì niêm phong số 0002144; 01 (một) chiếc bật lửa ga m u đỏ v 01 (một) mảnh giấy màu bạc có vết cháy m u đen bên trong phong bì niêm phong số 0002142.

Lưu hồ sơ vụ án theo quy định: 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lường Văn C.

Tại phiên tòa, bị cáo Lường Văn C thừa nhận h nh vi phạm tội v không có ý kiến tranh luận gì với vị đại diện Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về h nh vi, quyết định tố tụng của cơ quan, người tiến h nh tố tụng: Cơ quan điều tra Công an tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, thực hiện đúng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng.

Căn cứ xác định tội danh:

Ngày 06/01/2026 bị cáo Lường Văn C đã có h nh vi cất giữ trái phép 0,20 gam chất ma tuý, loại Methamphetamine trong người với mục đ ch để sử dụng thì bị phát hiện, bắt quả tang tại nh ở Bản T, xã TC, tỉnh Sơn La.

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên lời khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì l m thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo ho n to n nhất tr với h nh vi phạm tội như quyết định truy tố của Viện kiểm sát.

Lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra phù hợp với kết quả điều tra, phù hợp với: Biên bản bắt người phạm tội quả tang lập ng y 06/01/2026; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong, xác định khối lượng, lấy m u gửi giám định v niêm phong lại; Biên bản mở niêm phong v giao nhận đối tượng giám định; Kết luận giám định số: 226/KL-KTHS ngày 12/01/2026 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La; lời khai của người chứng kiến.

Từ các căn cứ trên có đủ cơ sở kết luận h nh vi cất giữ trái phép 0,20 gam chất ma tuý, loại Methamphetamine trong người với mục đ ch để sử dụng của bị cáo Lường Văn C đã phạm vào tội T ng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

T nh chất, mức độ nguy hiểm của h nh vi phạm tội:

H nh vi phạm tội của bị cáo thuộc trường hợp nghiêm trọng v nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến ch nh sách độc quyền quản lý của Nh nước về chất ma túy, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa phương. Do đó cần có mức hình phạt nghiêm khắc nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.

Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo không có tiền án, có 01 tiền sự đã được xoá.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo Lường Văn C không có tài sản, không có đủ điều kiện v khả năng thi h nh hình phạt bổ sung. Do vậy Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án:

Đối với 01 (một) chiếc bật lửa ga m u đỏ, 01 (một) mảnh giấy bạc có vết cháy m u đen là công cụ phương tiện bị cáo dùng v o việc phạm tội, vật không có giá trị, không sử dụng được; đối với 01 (một) mảnh nilon m u trắng là vật không có giá trị, không sử dụng được cần tịch thu tiêu hủy căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối với 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu được lưu hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật.

Về vấn đề khác liên quan đến vụ án:

Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: Bị cáo Lường Văn C khai mua của một người nam giới không biết họ tên, tuổi, địa chỉ tại khu vực bản Pẹn, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La v o ng y 05/01/2026. Ngo i lời khai của bị cáo không còn chứng cứ n o khác chứng minh. Do đó, buộc bị cáo Lường Văn C phải chịu trách nhiệm về số ma túy bị thu giữ. V Cơ quan CSĐT công an tỉnh Sơn La không có căn cứ để xử lý đối với người đ n ông trên l có căn cứ đúng pháp luật.

Đối với h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy ng y 05/01/2026 của bị cáo Lường Văn C. Quá trình điều tra xác định bị cáo đã tr ch từ số ma túy bị thu giữ trong vụ án để sử dụng v h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy trên không thuộc trường hợp xem xét xử lý trách nhiệm hình sự về tội Sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 256a Bộ luật Hình sự. Do vậy Cơ quan CSĐT không xử lý l có căn cứ, đúng pháp luật.

Về án phí: Bị cáo Lường Văn C l người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, tại phiên tòa bị cáo có ý kiến xin miễn án ph hình sự sơ thẩm, cần áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lường Văn C.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Về đề nghị của Kiểm sát viên: Đề nghị của Kiểm sát viên về tội danh, điều luật áp dụng, mức hình phạt v các vấn đề liên quan khác l phù hợp, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về điều luật áp dụng, tội danh và hình phạt:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự:

Tuyên bố bị cáo Lường Văn C phạm tội: T ng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt bị cáo Lường Văn C 03 (ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh từ ng y 06/01/2026.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) mảnh nilon m u trắng bên trong phong bì niêm phong số 0002144; 01 (một) chiếc bật lửa ga m u đỏ v 01 (một) mảnh giấy màu bạc có vết cháy m đen bên trong phong bì niêm phong số 0002142.

(Mô tả chi tiết theo Quyết định chuyển vật chứng số 20/QĐ-VKS-KV2 ngày 14/4/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Sơn La v biên bản giao nhận vật chứng, t i sản số 75 ngày 15/4/2026 giữa Công an xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La v Phòng Thi h nh án dân sự khu vực 2 - Sơn La).

3. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án: Miễn án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo Lường Văn C.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo Lường Văn C được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm./.

Cỡ chữ