- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị C đối với ông Huỳnh Thịnh T. Bà Trần Thị C được ly hôn với ông Huỳnh Thịnh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị C và ông Huỳnh Thịnh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09-4-2026 V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Duy An
2. Bà Dương Thị Thanh Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Điệp – Kiểm sát viên
Vào ngày 09 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1977; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: C, khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thịnh T, sinh năm 1978; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: C, khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn trình bày:
Bà C và ông Huỳnh Thịnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 1999. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Sau đó thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung và đã sống ly thân từ năm 2018. Bà C đã tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do không còn tình cảm với ông T nên bà C yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà C được ly hôn với ông Huỳnh Thịnh T, bà C không yêu cầu cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Gia T1, sinh ngày 04/9/2001 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 10/8/2003; đã trưởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vị đơn ông Huỳnh Thịnh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa đến lần thứ không có lý do.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị C đối với ông Huỳnh Thịnh T. Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Gia T1, sinh ngày 04/9/2001 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 10/8/2003; đã trưởng thành. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị C có yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Huỳnh Thịnh T vắng mặt đến lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà C, ông T là phù hợp với Điều 227; 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Huỳnh Thịnh T có nơi cư trú tại khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Huỳnh Thịnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 1999 là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà C khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. Tại biên bản xác minh ngày 02/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5-Vĩnh Long, ông Huỳnh Gia T1 (là con ruột của bà C và ông T) trình bày: Hai vợ chồng đám cưới trên cơ sở tự nguyện do tự quen biết. Quá trình chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ 07 – 08 nay. Quá trình giải quyết vụ án, bà Chính cương Q yêu cầu ly hôn và có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Ông Huỳnh Thịnh T vắng mặt trong các phiên hòa giải và tại phiên tòa. Điều này cho thấy bà C và ông T đã từ bỏ mối quan hệ hôn nhân này, không thể hiện mong muốn được đoàn tụ vợ chồng, việc hàn gắn tình cảm cho bà C và ông T không có kết quả, mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của bà C và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông T là phù hợp quy định pháp luật. Bà C tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên ghi nhận. Ông T vắng mặt không có ý kiến yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn nên không xem xét đến.
Về con chung: Bà C và ông T có 02 con chung là Huỳnh Gia T1, sinh ngày 04/9/2001 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 10/8/2003; đã trưởng thành nên không xem xét đến.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà C khai không có nên không xét đến. Ông T vắng mặt không có ý kiến yêu cầu về tài sản chung, nợ chung nên không xem xét đến.
Quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà C phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273; Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị C đối với ông Huỳnh Thịnh T. Bà Trần Thị C được ly hôn với ông Huỳnh Thịnh T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị C và ông Huỳnh Thịnh T chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Trần Thị C, ông Huỳnh Thịnh T không yêu cầu cấp dưỡng cho vợ chồng sau khi ly hôn.
2. Về con chung: Bà Trần Thị C và ông Huỳnh Thịnh T có 02 con chung là Huỳnh Gia T1, sinh ngày 04/9/2001 và Huỳnh Thị Hồng N, sinh ngày 10/8/2003; đã trưởng thành nên không xem xét đến.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị C khai không có nên không xét đến. Ông Huỳnh Thịnh T vắng mặt không có ý kiến yêu cầu về tài sản chung, nợ chung nên không xem xét đến.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị C phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0001007 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị C đã nộp xong án phí.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long - VKSND Khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND phường Phú Khương; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu: HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |