- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Th và anh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Phạm Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2025/HNGĐ- ST Ngày: 18- 12- 2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thế Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Ngọc Phức
2. Ông Trần Đăng Tuấn
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Gien Ny- Thư ký Tòa án nhân khu vực 8-Hưng Yên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8, tỉnh Hưng Yên tham gia phiên toà: bà Đào Duy Linh- Kiểm sát viên
Trong ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8-Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 56/2025/QĐST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 Đăng ký thường trú: thôn X, xã L, tỉnh Hưng Yên Nơi cư trú hiện nay: tổ 14, phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên
2. Bị đơn: anh Phạm Văn T1, sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn X, xã L, tỉnh Hưng Yên
(Chị T và anh T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị kết hôn tự nguyện với anh Phạm Văn T1 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là UBND xã L, tỉnh Hưng Yên vào ngày 04/3/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn anh T1. Chị và anh T1 có 02 con chung là Phạm Yến N, sinh ngày 04/11/2017 và Phạm Đức D, sinh ngày 08/01/2021. Sau khi ly hôn, chị xin trực tiếp nuôi con N, còn anh T1 nuôi con D. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Bị đơn là anh Phạm Văn T1 tại biên bản lấy lời khai đã trình bày: anh xác nhận về thời gian, hoàn cảnh kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn như chị T đã khai. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 6/2024 đến nay nên anh nhất trí ly hôn với chị T. Vợ chồng có 02 con chung và anh xin trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 08/01/2021, còn chị T trực tiếp nuôi con chung là Phạm Yến N, sinh ngày 04/11/2017. Anh và chị T không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến tại phiên toà: Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đều tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; về quan hệ hôn nhân cần xử cho chị T được ly hôn anh T1; về quan hệ con chung: xử giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Yến N, sinh ngày 04/11/2017; anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 08/01/2021. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; về quan hệ tài sản: không đặt ra giải quyết. Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Phạm Văn T1 có địa chỉ nơi cư trú tại xã L, tỉnh Hưng Yên, căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8- Hưng Yên.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự
Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ vào điểm khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 xây dựng trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 6/2024 cho đến nay và cả hai đều nhất trí giải quyết ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của chị T, xử cho chị T được ly hôn anh T1 là phù hợp với các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Xét nguyện vọng xin nuôi dưỡng con chung của chị T và anh T1 đều chính đáng. Con Yến N có nguyện vọng ở với mẹ. Vì vậy, cần giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Yến N; giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 08/01/2021. Hai bên không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ tài sản: chị T và anh T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Phạm Văn T1.
2. Về quan hệ con chung: xử giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Yến N, sinh ngày 04/11/2017; giao cho anh Phạm Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Đức D, sinh ngày 08/01/2021 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định. Chị T và anh T1 không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001957 ngày 10/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 8, Hưng Yên thành tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn T1 đều có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8 Hưng Yên; - UBND xã Lê Quý Đôn, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thế Hùng |