vanban.org

Bản án 97/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay đối với ông h m Hoàng K.

Buộc ông h m Hoàng K có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 17.966.545đồng (m ời bảy triệu chín trăm sáu m ơi sáu nghìn năm trăm bốn m ơi lăm đồng), (trong đó: nợ gốc 9.874.353đồng, lãi trong h n 995.664đồng và lãi quá h n là 7.096.528 đồng). Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG TY S-K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay đối với ông h m Hoàng K.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật Doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG
Bản án số: 97/2025/DS-ST
Ngày : 05-9-2025
“Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị T nh

2. ng h m Văn T

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Ái Nhân – Th ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà h m Thuỷ Tiên – Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 05 tháng 9 năm 2025 t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 70/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 50/QĐXXST- DS, ngày 14 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 151/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa các đ ơng sự:

*. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (Công ty).

Địa chỉ trụ sở chính số , N, ph ờng B, Thành phố V (nay là ph ờng T), tỉnh Nghệ n. Ng i đ i di n theo pháp lu t: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc.

Ng i đ i di n theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh V, sinh năm 1995, địa chỉ số E, đ ờng , ph ờng , tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền số 268/2024/UQ-SVN ngày 01/6/2024) (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Phạm Hoàng K, sinh năm 1983; nơi c tr : Số B, khóm T, ph ờng T, thành phố V (nay là ph ờng T), tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn khởi ki n đề ngày 19/12/2024 và trong quá trình giải quy t v án ng i đ i di n theo ủy quyền nguyên đơn có ông Nguyễn Minh V trình bày:

Ngày 06/02/2021, Công ty TNHH S1 nay là Công ty Cổ phần S - Chi nhánh V1 01 (Gọi tắt là Công ty) và ông h m Hoàng K có ký kết Hợp đồng cầm cố số VLM2101008Na11X, nội dung hợp đồng hai bên thỏa thuận nh sau:

- Tài sản cầm cố: 01 xe máy, nhãn hiệu Honda, lo i xe irblade 110cc F, biển số xe 64C1-040.27, số khung: 700BY251741, Số máy: F27E1041599, giấy chứng nhận đăng ký xe số: 003883.

- Số tiền cầm cố: 12.300.000đồng.

- Thời h n cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 06/02/2021 đến ngày 06/02/2022.

- h ơng thức nhận tiền: Chuyển khoản một lần qua Ngân hàng cho chủ tài khoản tên h m Hoàng K, số tài khoản: xxxxxxxxxxxx t i Ngân hàng S2 - Chi nhánh V1;

- Mục đích cầm cố: hục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh.

- Ngày giải ngân: Ngày 06/02/2021.

- Về lãi suất cầm cố: Lãi suất trong h n: lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên d nợ thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Lãi suất quá h n: 150% mức lãi suất trong h n, đ ợc áp dụng t i thời điểm chuyển nợ quá h n. Trả phí quản lý hồ sơ và hao mòn tài sản: 4%/tháng

- Thời h n thanh toán: Thanh toán tiền định kỳ hàng tháng (bao gồm gốc và lãi trong h n) với số tiền 1.395.590.30đồng vào ngày 6 hàng tháng (từ tháng 03/2021 đến tháng 02/2022).

- Hình thức thanh toán: Nộp tiền mặt t i chi nhánh hoặc chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty.

Ngoài ra, Công ty và ông K còn lập Giấy m ợn xe ngày 06/02/2021 các bên thỏa thuận nh sau: Công ty cho ông K m ợn l i xe honda có thông tin nêu trên để sử dụng nhu cầu đi l i. Nội dung giấy m ợn xe nh sau:

- Thời gian m ợn là 30 ngày, kể từ ngày 06/02/2021 đến ngày 06/3/2021. Trong thời gian m ợn xe ông K cam kết sẽ trả l i xe đ ng thời h n và cam kết nếu Công ty yêu cầu giao l i xe thì ông K sẽ chấp hành.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số: 003883, do Công an thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 23/12/2011, cấp cho ông h m Hoàng K, hiện do Công ty đang giữ.

* Hợp đồng cầm cố số VLM2101008Na11X ngày 06/2/2021 đ ợc Công ty đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản trên hệ thống trực tuyến của Cục Đ - Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản t i Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày giải ngân đầu tiên (ngày 06/02/2021) ông K đã thanh toán cho nguyên đơn đến ngày 06/5/2021 số tiền gốc và lãi là 4.188.000đồng thì ng ng cho đến nay ông K không có thanh toán cho công ty số tiền nào nữa. Tính đến ngày khởi kiện số tiền gốc bị đơn còn nợ l i là 9.874.353đồng.

Công ty đã nhiều lần nhắc nợ đến h n thanh toán nh ng đến nay ông K vẫn không thanh toán nợ cho Công ty. Do ông K không thanh toán cho nên Công ty đã chuyển sang nợ quá h n và bắt đầu tính lãi quá h n. Công ty đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhắc nhở t o điều kiện cho bị đơn trả nợ nh ng bị đơn vẫn không thực hiện. Vì vậy, Công ty Cổ phần S Có Ngay khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông h m Hoàng K có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 19/12/2024 là 34.490.574đồng (trong đó, tiền gốc là 9.874.353đồng, tiền lãi trong h n là 4.792.539đồng, tiền lãi quá h n là 2.396.269đồng, phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 17.427.413đồng). Ngoài ra còn yêu cầu ông K phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố và giấy m ợn xe kể từ ngày 20/12/2024 cho đến khi trả xong nợ.

Nếu ông h m Hoàng K không thực hiện trả nợ hay trả nợ không đầy đủ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda; lo i xe irblade 110cc Fi; biển số xe 64C1-040.27; số khung: 700BY251741; Số máy: F27E1041599; giấy chứng nhận đăng ký xe số: 003883.

Ngày 06/6/2025 phía nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi ki n:

Yêu cầu bị đơn ông h m Hoàng K có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 06/6/2025 là 17.979.853đồng (trong đó, tiền gốc là 9.874.353đồng, tiền lãi trong h n là 5.403.666đồng, tiền lãi quá h n là 2.701.833đồng). Ngoài ra, còn yêu cầu ông K phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng cầm cố và giấy m ợn xe kể từ ngày 07/6/2025 cho đến khi trả xong nợ.

Nguyên đơn xin r t l i các yêu cầu: t yêu cầu về số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 17.427.413đồng và r t yêu cầu đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda; lo i xe irblade 110cc Fi; biển số xe 64C1-040.27; số khung: 700BY251741; số máy: F27E1041599 theo giấy chứng nhận đăng ký xe số: 003883.

Ngày 05/9/2025 phía nguyên đơn có bản tự khai chỉ yêu cầu bị đơn ông h m Hoàng K phải thanh toán cho Công ty số tiền đến ngày 05/9/2025 là 17.966.545đồng, trong đó: nợ gốc 9.874.353đồng, lãi trong h n 995.664đồng và lãi quá h n 7.096.528đồng. Nguyên đơn tính lãi suất trong h n với mức lãi suất 1,1%/tháng tính từ ngày nhận tiền đến ngày đến h n hợp đồng (ngày 06/02/2021 đến ngày 06/02/2022), lãi quá h n là 150% lãi suất trọng h n là 1,65%/tháng tính từ ngày hết h n hợp đồng ngày 07/02/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm.

Ngoài ra, đ i diện nguyên đơn ông Nguyễn Minh V xin r t l i tất cả các yêu cầu còn l i. Về xe gắn máy mà bị đơn cầm cố thì bị đơn vẫn quản lý sử dụng từ ngày cầm cố (ngày 06/02/2021) cho đến nay. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 003883, do Công an thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 23/12/2011, cấp cho ông h m Hoàng K, hiện do Công ty đang giữ, nguyên đơn đồng ý trả l i cho bị đơn khi bị đơn trả đủ tiền nợ cho nguyên đơn. Đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt phía nguyên đơn.

* Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải theo đ ng thủ tục tố tụng nh ng ông K vắng mặt không có lý do dù đã đ ợc Tòa án tống đ t thủ tục tố tụng hợp lệ theo quy định của pháp luật. Do, ông K không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; vụ án không tiến hành hòa giải đ ợc.

* T i phiên tòa,

Nguyên đơn, bị đơn không bổ sung tài liệu, chứng cứ gì thêm.

Nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn ông h m Hoàng K vắng mặt t i phiên tòa.

Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, nh sau:

- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, th ký đã tuân thủ đ ng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn đã thực hiện đ ng quyền nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng. Tuy nhiên, bị đơn ch a thực hiện đứng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng.

- Về nội dung:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 147 và Điều 227, 228, 244, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 309, 310, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 1, 7, 8, 24 của Luật Doanh nghiệp năm 2020; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay.

Buộc ông h m Hoàng K có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 17.966.545đồng (m ời bảy triệu chín trăm sáu m ơi sáu nghìn năm trăm bốn m ơi lăm đồng), (trong đó: nợ gốc 9.874.353đồng, lãi trong h n 995.664đồng và lãi quá h n 7.096.528đồng).

Buộc Công ty Cổ phần S Ngay trả l i cho ông h m Hoàng K bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 003883, do Công an thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp cho ông h m Hoàng K ngày 23/12/2011.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông h m Hoàng K phải nộp số tiền 898.000đồng (tám trăm chín m ơi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án, đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh lu n t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

Công ty Cổ phần S Có Ngay có đơn khởi kiện ông h m Hoàng K, sinh năm 1983; nơi c tr : Số B, khóm T, ph ờng T (ph ờng T, thành phố V cũ), tỉnh Vĩnh Long; tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông K trả số tiền nợ gốc là 9.874.353đồng và tiền lãi suất. Do đó, căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đ t các văn bản tố tụng nh thông báo thụ lý vụ án, đ ợc triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm vào các ngày 11/8/2025 và ngày 05/9/2025 cho ông K đ ng theo quy định của pháp luật nh ng ông K vẫn vắng mặt không lý do. Ngày 05/9/2025 đ i diện nguyên đơn có đơn đề nghị xin vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đ i diện nguyên đơn ông Nguyễn Minh V và bị đơn ông h m Hoàng K.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu bị đơn ông h m Hoàng K trả số tiền nợ gốc là 9.874.353đồng căn cứ Hợp đồng cầm cố ngày 06/02/2021 thì phía nguyên đơn đã giao số tiền 12.300.000 đồng cho bị đơn và bị đơn giao cho nguyên đơn giữ chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Biển số 64C1- 040.27, hợp đồng này có chữ ký và ghi họ và tên của bên cầm cố ông h m Hoàng K và bên nhận cầm cố Công ty TNHH S1 (nay Công ty Cổ phần S) – Chi nhánh V1 01. Hợp đồng cầm cố đ ợc các bên xác lập trên tinh thần tự nguyện, khi giao dịch các đ ơng sự có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định t i Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Nguyên đơn có đăng ký kinh doanh và t i số thứ tự 27 Điều 4 của Điều lệ Công ty có nêu rõ các ngành nghề kinh doanh của Công ty trong đó có “ho t động cấp tín dụng khác, chi tiết: dịch vụ cầm đồ”, nên Công ty xác lập hợp đồng cầm cố với khách hàng là hợp pháp, đ ng với ngành nghề kinh doanh mà Điều lệ của Công ty đã đăng ký, phù hợp quy định t i khoản 4, Điều 3 của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu t kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, hợp đồng cầm cố có hiệu lực từ thời điểm giao kết theo quy định t i Khoản 1 Điều 310 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc là 2.425.647đồng và số tiền 1.762.353đồng tiền lãirồi ng ng không thanh toán nữa cho đến nay. Do đó, ông K đã vi ph m nghĩa vụ trả nợ.

Tòa án đã thông báo hợp lệ về việc công khai chứng cứ là Hợp đồng cầm cố ngày 06/02/2021 và các tài liệu chứng cứ kèm theo do nguyên đơn xuất trình, đến t i phiên tòa hôm nay Tòa án ch a nhận đ ợc chứng cứ nào thể hiện bị đơn phản đối chứng cứ do nguyên đơn đ a ra nên Hợp đồng cầm cố ngày 06/02/2021 và các tài liệu chứng cứ kèm theo nêu trên đ ợc xem là tình tiết, văn bản mà nguyên đơn không phải chứng minh, đ ợc quy định t i Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, vì vậy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông K trả số tiền nợ gốc 9.874.353đồng là có căn cứ đ ợc chấp nhận.

Xét yêu cầu tiền lãi suất của nguyên đơn:

Căn cứ hợp đồng cầm cố các bên thỏa thuận lãi suất cầm cố trong h n 1,1%/tháng, lãi suất quá h n: bằng 150% lãi suất trong h n. Hợp đồng cầm cố giữa nguyên đơn và bị đơn có thời h n 12 tháng tính từ ngày 06/02/2021 đến 06/02/2022 thì hết h n. Kể từ ngày đ ợc giải ngân số tiền 12.300.000đồng (ngày 06/02/2021) theo hợp đồng cầm cố đến nay bị đơn chỉ thanh toán cho nguyên đơn đ ợc số tiền vốn gốc là 2.425.647đồng và tiền lãi số tiền 1.762.353đồng thì ng ng. Sự thỏa thuận này phù hợp với quy định t i khoản 6 Điều 29 Nghị định số 96/2016/NĐ-C ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu t kinh doanh có điều kiện, cụ thể: “6. Tỷ l lãi suất cho vay tiền khi nh n cầm cố tài sản không v ợt quá tỷ l lãi suất theo quy định của Bộ lu t Dân sự” và t i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Lãi suất cho vay do các bên thỏa thu n. Tr ng hợp các bên có thỏa thu n về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thu n không đ ợc v ợt quá 20%/năm của khoản tiền vay, ...”, nên mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu là có căn cứ chấp nhận. Cụ thể số tiền lãi bị đơn phải trả đ ợc tính nh sau:

- Lãi trong h n đ ợc tính nh sau: (9.874.353đồng x 1,1%/tháng x 275 ngày (từ ngày 07/5/2021 đến ngày 06/02/2022) = 995.664đồng.

- Lãi quá h n đ ợc tính nh sau: (9.874.353đồng x 1,65%/tháng x 1307 ngày (từ ngày 07/02/2022 đến ngày 05/9/2025) = 7.096.528 đồng.

Tổng cộng tiền lãi suất là: 8.092.192đồng. Nh vậy, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng vốn gốc và lãi là 17.966.545đồng.

Về chiếc xe máy nhãn hiệu Honda biển số 64B2- 413.87 sau khi ký hợp đồng cầm cố với nguyên đơn thì nguyên đơn và bị đơn ký giấy m ợn xe ngày 06/02/2021 với nội dung nguyên đơn không có giữ chiếc xe của bị đơn mà giao chiếc xe biển số 64C1- 040.27 cho bị đơn quản lý sử dụng cho đến nay. T i biên bản tự khai ngày 05/9/2025, ông V trình bày nguyên đơn đồng ý trả l i cho ông K bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 003883, do Công an thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp cho ông h m Hoàng K ngày 23/12/2011 khi ông K trả xong nợ cho nguyên đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì phía nguyên đơn r t l i yêu cầu bị đơn phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 17.427.413đồng và yêu cầu nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, biển số 64C1-040.27, lo i xe Honda irblade 110cc Fi theo giấy chứng nhận đăng ký số 003883.

Về án phí dân sự: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc ông h m Hoàng K chịu án phí có giá ng ch 5% trên số tiền mà ông K có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn; Công ty Cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Xét đề nghị của Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long là có cơ sở nên đ ợc chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 92; Điều 147, 266, 273, Khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, 309, 310 và Điều 311 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 1, 7, 8 và Điều 24 của Luật Doanh nghiệp năm 2020; Căn cứ vào các Điều 3, 29 Nghị định số 96/2016/NĐ-C ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu t kinh doanh có điều kiện; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay đối với ông h m Hoàng K.

2. Buộc ông h m Hoàng K có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 17.966.545đồng (m ời bảy triệu chín trăm sáu m ơi sáu nghìn năm trăm bốn m ơi lăm đồng), (trong đó: nợ gốc 9.874.353đồng, lãi trong h n 995.664đồng và lãi quá h n là 7.096.528 đồng).

Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án ch a tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo Khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì t i phiên tòa phía nguyên đơn r t l i yêu cầu bị đơn phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 17.427.413đồng đồng và yêu cầu nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, Biển số 64C1- 040.27, lo i xe Honda irblade 110cc Fi theo giấy chứng nhận đăng ký số 003883.

4. Buộc Công ty Cổ phần S Ngay trả l i cho ông h m Hoàng K bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 003883, do Công an thành phố V, tỉnh Vĩnh Long cấp cho ông h m Hoàng K ngày 23/12/2011.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc ông h m Hoàng K phải nộp số tiền 898.000đồng (tám trăm chín m ơi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền 862.000đồng (tám trăm sáu m ơi hai nghìn đồng) tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007758 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là hòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự, ng ời đ ợc thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Án xử công khai đ i diện nguyên đơn, bị đơn vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày kể từ ngày đ ợc tống đ t hợp lệ bản án./.

Cỡ chữ