- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| zzzzzzzTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2024/DS-ST Ngày: 19-8-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Thanh Bình;
Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm;
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Đào – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 437/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 157/2024/QĐST-DS ngày 31/7/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Phạm Huy H, sinh năm 1999; Địa chỉ: phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 19/01/2024); Có mặt
- Bị đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ; Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 19/01/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đại diện cho nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng C – Chi nhánh Cần Thơ (Gọi tắt là Ngân hàng) có cấp tín dụng cho ông Lê Minh H theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/01/2021, cụ thể:
Thẻ tín dụng số 4365999000275887;
Loại thẻ Visa Signature
Hẹn mức thẻ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Ngày cấp 20/01/2021
Hiệu lực thẻ tháng 01/2024
Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng.
Trong quá trình sử dụng thẻ ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng nên căn cứ thỏa thuận của hai bên về việc chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ. Ngày 19/8/2022 Ngân hàng đã chuyển khoản nợ thẻ tín dụng sang nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng chấm dứt việc sử dụng thẻ của khách hàng trước hạn và thu hồi trước hạn toàn bộ dự nợ thẻ chưa thanh toán của ông H. Ngày 25/8/2022 Ngân hàng ra thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ tín dụng nêu trên. Tính đến ngày 19/8/2024 ông H còn nợ ngân hàng tổng cộng 193.440.290 đồng, trong đó vốn gốc 94.276.602 đồng; Lãi trong hạn, phí (Vượt hạn mức, chậm trả, thường niên, rút ATM) 18.246.719 đồng; Lãi quá hạn 81.050.336 đồng.
Nguyên đơn yêu cầu buộc ông H thanh toán cho Ngân hàng tổng số nợ nêu trên và tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên tiền gốc theo mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng kể từ ngày 20/8/2024 đến ngày trả hết nợ.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 280; Điều 463; khoản 1 Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buộc ông Lê Minh H trả cho nguyên đơn tổng dư nợ còn thiếu tính đến ngày 19/8/2024 là 193.440.290 đồng, trong đó: vốn gốc 94.143.235 đồng, lãi trong hạn và phí: 18.246.719 đồng; lãi quá hạn 81.050.336 đồng. Ông Lê Minh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của nguyên đơn tính kể từ ngày 20/8/2024 đến ngày trả dứt nợ. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ theo hợp đồng cấp tín dụng nên xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn cư trú tại phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa xét xử lần thứ 2 nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng của ông H ngày 20/01/2021 có xác nhận của Ngân hàng, xác định được: Ông H có giấy đề nghị Ngân hàng cấp thẻ tín dụng hạn mức 100.000.000 đồng. Ngày 20/01/2021 Ngân hàng đã xác nhận cấp cho ông H 01 thẻ tín dụng số 4365999000275887, loại thẻ USA SIGNATURE, hạn mức 100.000.000 đồng, hình thức bảo đảm tín chấp. Đồng thời theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng có thỏa thuận ràng buộc bởi Bản điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng (Gọi tắt là Bản điều khoản và điều kiện) được công bố công khai chính thức trên trang website của Ngân hàng. Giấy đề nghị của ông H cùng với Bản điều khoản và điều kiện tạo nên một hợp đồng ràng buộc pháp lý giữa hai bên. Như vậy ông H đã ký kết hợp đồng tín dụng (hình thức cấp thẻ tín dụng) với Ngân hàng và phải chịu lãi suất, các loại phí, thời hạn trả nợ theo Bản điều khoản và điều kiện của Ngân hàng.
Theo các Bảng sao kê lịch sử sử dụng thẻ của ông H và Bảng tính chi tiết quá trình sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thì ông H đã sử dụng thẻ từ ngày 24/02/2021 đến tháng 8/2022 với số tiền 169.276.023 đồng, trong đó tiền gốc 122.689.781 đồng, tiền lãi 37.054.185 đồng, phí 8.892.697 đồng. Ông H chỉ thanh toán được cho Ngân hàng số tiền 56.752.702 đồng. Đến ngày 19/8/2022 (Ngày chuyển nợ quá hạn) ông H còn nợ 112.523.321 đồng, trong đó tiền gốc 94.276.602 đồng, tiền lãi, các loại phí 18.246.719 đồng. Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn cho rằng hàng tháng ông H đã không thanh toán số tiền tối thiểu theo quy định và đến nay vẫn không trả cho ngân hàng. Vì vậy căn cứ khoản 10.1 Điều 10 của Bản điều khoản và điều kiện thì ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Qua đối chiếu số tiền 112.523.321 đồng, trong đó tiền gốc 94.276.602 đồng, tiền lãi, các loại phí 18.246.719 đồng mà đại diện nguyên đơn yêu cầu là phù hợp. Do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.
Đối với lãi suất quá hạn: Lãi suất trong hạn 27%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn thì từ ngày 19/8/2022 đến ngày 13/7/2023 là 40,5%/năm, từ ngày 13/7/2023 đến nay là 45%/năm (vào thời điểm này lãi suất trong hạn là 30%/năm). Số tiền lãi đại diện nguyên đơn yêu cầu 81.050.336 đồng (Tính trên số tiền gốc 94.276.602 đồng tính từ ngày 19/8/2022 đến ngày 19/8/2024).
Căn cứ Quyết định 343/NVQĐ-TTT.20 ngày 28/9/2020 của Ngân hàng về quy định lãi suất đối với thẻ tín dụng thì số tiền lãi mà đại diện nguyên đơn trình bày là phù hợp theo quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn phải chịu án phí khi yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận là 9.672.015 đồng (Chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn không trăm mười lăm đồng).
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C đối với bị đơn ông Lê Minh H.
Ông Lê Minh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C tổng tiền gốc và lãi tính đến ngày 19/8/2024 là 193.440.290 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn hai trăm chín mươi đồng)
Trong đó tiền gốc 94.276.602 đồng; Lãi trong hạn, phí (Vượt hạn mức, chậm trả, thường niên, rút ATM) 18.246.719 đồng và lãi quá hạn 81.050.336 đồng.
Ông Lê Minh H tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên tiền gốc theo mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/01/2021, Bản điều khoản và điều kiện kể từ ngày 20/8/2024 đến ngày trả hết nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.183.130 đồng (Bốn triệu một trăm tám mươi ba nghìn một trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số 0002622 ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Ông Lê Minh H phải chịu án phí 9.672.015 đồng (Chín triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn không trăm mười lăm đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Thanh Bình
Nguyễn Thị Hồng Diễm
Lê Thị Thùy Hương
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND Q. Bình Thủy; - Chi cục THA Q. Bình Thủy; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thùy Hương |