- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn P - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2022/HSST Ngày: 31 - 8 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Tráng A Tếnh
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Văn Sơ
2. Ông Nguyễn Đức Việt
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà L ng Th Vân Anh - Th ký Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Nh Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 98/2022/TLST-HS ngày 21 tháng 7 năm 2022 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 102/2022/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 8 năm 2022 đối với b cáo:
Quàng Văn P, tên gọi khác: Không. Sinh ngày 22 tháng 12 năm 1993 tại huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản L, xã CL, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hoá: 02/12; Dân tộc: Thái; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông: Quàng Văn S sinh năm 1944 và bà Cầm Th Ph sinh năm 1944. B cáo c vợ Lừ Th H, sinh năm 1996, trú tại bản L, xã CL, huyện MS, tỉnh Sơn La. B cáo có 02 con, con lớn nhất sinh năm 2007 và con nhỏ nhất sinh năm 2020.
Tiền án: 01 (Tại bản án số 81/2020/HS-ST ngày 14/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La Quàng Văn P b xử phạt 15 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. B cáo chấp hành xong hình phạt ngày17/7/2021, ch a đ ợc xóa án tích)
Tiền sự: Không;
B cáo b bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 13/4/2022 cho đến nay c mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo: Bà Trần Bích Liên – Luật s cộng tác viên của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà n ớc tỉnh Sơn La. C mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ch Lừ Th H, sinh năm 1996, đ a chỉ: Bản L, xã CL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc t m tắt nh sau:
Khoảng 09 gi 30 phút ngày 13/4/2022, Quàng Văn P đem theo 500.000VNĐ điều khiển xe máy nhãn hiệu Honda Wave, màu sơn đỏ đen không gắn biển kiểm soát đi từ nhà ở bản Lù, xã CL, MS, Sơn La đến nhà Nguyễn Hoàng Y (sinh năm 1968 trú tại tiểu khu 19/5, xã Cò Nòi, huyện MS, Sơn La) để hỏi mua ma túy của Y về sử dụng. Khi đến nhà Y, P đặt vấn đề mua ma túy và mua đ ợc một g i Heroine đ ợc g i bằng nilon màu xanh với giá 500.000VNĐ. P cầm g i Heroine mua đ ợc tại tay trái rồi điều khiển xe máy đi tìm nơi sử dụng. Khi đến khu vực bản Nhạp, xã Cò Nòi thì b tổ công tác Công an huyện MS phát hiện bắt quả tang thu giữ 0,30 gam Heroine.
Kết luận số 670/KLMT ngày 17/4/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Khối l ợng chất bột nén màu trắng thu giữ của Quàng Văn P là 0,30 gam, loại Heroine.
Tại bản Cáo trạng số: 71/CT-VKSMS ngày 20/7/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Quàng Văn P về tội Tàng trữ trái phép chất ma tuý theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với b cáo và đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, 2 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hình sự: Xử phạt b cáo Quàng Văn P từ 16 đến 20 tháng tù.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
Vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 2, 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự. Đề ngh t ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh g i ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong một phong bì do Công an huyện MS phát hành.
Trả lại cho b cáo Quàng Văn P 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia, vỏ màu xanh xám, kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ.
Trả lại cho ch Lừ Th H 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda màu đỏ đen, không c biển kiểm soát, số máy HC12E - 3459542, số khung RLHHC 1205BY659435.
B cáo nhất trí với luận tội của Viện kiểm sát đề ngh xem xét giảm nhẹ mức hình phạt cho b cáo.
Ng i bào chữa cho b cáo: Nhất trí với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát về tội danh và điều luật áp dụng đối với b cáo. Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với b cáo do b cáo đã thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải, c bố đẻ là th ơng binh hạng 4/4 quy đ nh tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51. Đề ngh xem xét trả lại chiếc điện thoại Nokia b thu giữ cho b cáo do không liên quan đến việc phạm tội của b cáo và trả lại cho vợ b cáo quản lý, sử dụng chiếc xe máy Honda b thu giữ trong vụ án. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo do b cáo thuộc hộ nghèo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thực hiện đ ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, xét xử của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với b cáo theo đúng quy đ nh của pháp luật.
Về đ ng lối giải quyết vụ án:
Căn cứ biên bản bắt ng i c hành vi phạm tội quả tang do Tổ công tác Công an huyện MS lập vào hồi 10 gi 16 phút ngày 13/4/2022 đối với b cáo Quàng Văn P cùng toàn bộ vật chứng gồm: 01 g i nilon màu xanh c khối l ợng 0,30 gam Heroine, b cáo thừa nhận là chất ma túy b cáo tàng trữ sử dụng cho bản thân.
Tại bản kết luận giám đ nh số 670/KLMT ngày 17/4/2022 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Mẫu gửi giám định ký hiệu M là ma túy, loại Heroine, khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,30 gam. Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,30 gam, loại Heroine.
L i khai của b cáo tại phiên tòa thừa nhận do bản thân nghiện ma túy, nên đã mang theo 500.000 VNĐ đi mua đ ợc 0,30 gam Heroine của Nguyễn Hoàng Yên trú tại tiểu khu 19/5, xã Cò Nòi, huyện MS, tỉnh Sơn La với mục đích để sử dụng cho bản thân là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án. Do vậy c đủ căn cứ kết luận b cáo Quàng Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự, c khung hình phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, b cáo phạm tội thuộc tr ng hợp nghiêm trọng.
Xét tính chất vụ án:
B cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà n ớc nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trên th tr ng, nh ng b cáo vẫn cố tình mua ma túy cất giữ trên ng i với mục đích sử dụng cho bản thân là hành vi rất nguy hiểm cho xã hội, cần lên mức án nghiêm khắc t ơng xứng với tính chất mức độ hành vi phạm tội của b cáo, cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã hội một th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa tội phạm chung.
Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo c 01 tiền án ch a đ ợc x a án tích. Tại bản án số 81/2020/HS-ST ngày 14/9/2020 của Tòa án nhân dân huyện MS xử phạt b cáo Quàng Văn P 15 tháng tù. B cáo chấp hành xong hình phạt ngày 17/7/2021, ch a đ ợc x a án tích. Do vậy b cáo b áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “tái phạm” quy đ nh tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội b cáo thành khẩn khai báo, bố đẻ b cáo là ông Quàng Văn S là th ơng binh hạng 4/4 nên cần áp dụng điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phần nào đối với b cáo.
Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh b cáo thuộc hộ nghèo, không c tài sản riêng c giá tr nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.
Về nguồn gốc số ma túy b thu giữ trong vụ án, b cáo khai mua của một Nguyễn Hoàng Y tại nhà của Yên (tiểu khu 19/5, xã Cò Nòi, MS, Sơn La) vào ngày 13/4/2022 với giá 500.000VNĐ. Việc mua bán trao đổi giữa hai bên không c ng i biết, chứng kiến. Cơ quan điều tra đã lấy l i khai của Y và tiến hành đối chất giữa Y và b cáo nh ng Y không thừa nhận việc bán ma túy cho b cáo. Ngoài l i khai của b cáo, Cơ quan điều tra không c tài liệu, chứng cứ khác để điều tra, xác minh mở rộng vụ án. Buộc b cáo phải ch u trách nhiệm độc lập về toàn bộ khối l ợng Heroine thu giữ trong vụ án là 0,30 gam.
Vật chứng vụ án:
Đối với vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh gói ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong một phong bì do Công an huyện MS phát hành là vật không còn giá tr sử dụng, cần t ch thu tiêu hủy.
Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia, vỏ màu xanh xám kèm 01 sim điện thoại, xác đ nh là tài sản của b cáo, không liên quan đến việc phạm tội nên cần trả lại cho b cáo.
Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda màu đỏ đen, không c biển kiểm soát, số máy HC12E - 3459542, số khung RLHHC 1202BY659435, xác đ nh là tài sản chung của b cáo và vợ là ch Lừ Th H. Ch H không biết việc b cáo sử dụng xe để đi mua ma túy, xe là ph ơng tiện đi lại chung của gia đình. Xét việc b cáo phải đi chấp hành án nên cần trả lại tài sản cho ch Hòa quản lý, sử dụng.
Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo do b cáo thuộc hộ nghèo và là ng i dân tộc thiểu số sống ở vùng c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật hình sự:
Tuyên bố b cáo Quàng Văn P phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy.
Xử phạt b cáo Quàng Văn P 18 (M i tám) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 13 tháng 4 năm 2022.
Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
2. Vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: T ch thu tiêu hủy 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, các mảnh nilon màu xanh g i ma túy ban đầu đ ợc niêm phong trong một phong bì do Công an huyện MS phát hành.
Trả lại cho b cáo Quàng Văn P 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia, vỏ màu xanh xám, kèm 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ.
Trả lại cho ch Lừ Th H 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, màu sơn đỏ -đen, không c biển kiểm soát, số máy HC12E - 3459542, số khung RLHHC 1205BY659435.
3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho b cáo.
Báo cho b cáo đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện MS, tỉnh Sơn La; - THADS huyện MS, tỉnh Sơn La; - Công an huyện MS, tỉnh Sơn La; - THA huyện MS; - Sở T pháp tỉnh Sơn La; - B cáo; - Ng i c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - L u. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Tráng A Tếnh |