- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H yêu cầu Bà M có trách nhiệm trả số nợ là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng và tính lãi cơ bản theo quy định"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N C TỈN TÂ NIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2022/DS-ST Ngày: 30-8-2022 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN U N C, TỈN TÂ NIN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cái Thị Minh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Huỳnh Văn Việt
2- Ông Võ Hoàng Trọng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện C, tỉnh Tâ Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Ông Ngu ễn Phạm Thế Ân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện C, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 104/2022/TLST-DS, ngà 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Qu ết định hoãn phiên tòa số: 72/2022/QĐST – DS ngày 12 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
* Ngu ên đơn: Bà Bùi Ngọc Minh H, sinh năm 1988. Nơi Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 82 đường L, phường B, quận V, TP Hồ Chí Minh; Hiện tạm trú: Khu phố A, thị trấn C, hu ện C, tỉnh Tâ Ninh.
* Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị Tu ết M, sinh năm 1991; trú tại: Tổ 9, ấp L, xã B, hu ện C, tỉnh Tâ Ninh;
Chị H vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bà M vắng mặt không lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 4 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Bà Bùi Ngọc Minh H trình ày:
Do bạn bè giới thiệu có quen biết với vợ chồng ông L, Bà M và có cho vay tiền như sau: Lần 1 va 200.000.000 đồng ngà 27-5-2019; lần 2 va 100.000.000 đồng ngà 03-6-2019; lần 3 va 100.000.000 đồng ngà 13-6-2019, cả 03 lần là chồng Bà M trực tiếp va tiền. Tổng số tiền va là 400.000.000 đồng, đã trả được 150.000.000 đồng còn nợ lại là 250.000.000 đồng. Toàn bộ số tiền trên là do ông L tự đến va một mình không có Bà M (vợ ông L đi theo). Do ông L bỏ trốn không liên lạc được đến ngà 01-3-2020 thì Bà M vợ ông L đến nhà Chị H thỏa thuận và nhận trả số tiền nợ trên, có làm biên nhận nợ Bà M ký nhận nợ là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng.
Nay Chị H êu cầu Bà M có trách nhiệm trả số nợ là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng và tính lãi cơ bản theo qu định.
- Bị đơn Bà Nguyễn Thị Tuyết M không có lời khai tại Tòa:
* kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên toà:
+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng: Những người tham gia tố tụng và tiến hành tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng qu định pháp luật khi giải qu ết, xét xử vụ án.
+ Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ 2 lần giấ triệu tập cho Bà Ngu ễn Thị Tu ết M nhưng Bà M không đến Tòa. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Bà M là phù hợp theo qu định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự; Điều 147; 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Bà Bùi Ngọc Minh H về tranh chấp hợp đồng va tài sản với Bà Ngu ễn Thị Tu ết M.
Buộc Bà Ngu ễn Thị Tu ết M có trách nhiệm trả cho Bà Bùi Ngọc Minh H số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi theo qu định.
Các bên đương sự phải chịu án phí theo qu định.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Ngu ễn Thị Tu ết M vắng mặt không lý do. Tòa án tống đạt, các văn bản tố tụng cho bà theo qu định. Bà M đã được triệu tập hợp lệ hai lần theo qu định nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ Luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với Bà M.
[2] Về nội dung vụ án: Bà Bùi Ngọc Minh H khởi kiện êu cầu Bà Ngu ễn Thị Tu ết M trả số tiền còn nợ là 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, yêu cầu tính lãi suất cơ bản từ khi va đến ngà xét xử.
Hội đồng xét xử xét thấ :
Nội dung êu cầu khởi kiện của bà H được xem xét qua các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Ông L chồng Bà M có va tiền của bà H, tổng số tiền va là 400.000.000 đồng, đã trả được 150.000.000 đồng còn nợ lại 250.000.000 đồng. Ông L bỏ trốn đi đâu không rõ, ngày 01-3-2020 Bà M vợ ông L đến nhà của bà H thỏa thuận nhận số nợ trên tự ghi biên nhận nợ cho bà H và đến na chưa trả số tiền trên.
Trong quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa hôm na , Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ là biên nhận nợ bản chính giữa Bà M và bà H ký nhận số tiền vay là 250.000.000 đồng. Giấ nhận nợ là do Bà M ký nhận nợ. Bà M cam kết mỗi tháng trả 50.000.000 đồng, trả trong vòng 5 tháng hết số nợ trên, hẹn trả nhiều lần nhưng không trả. Bà M nhận các văn bản tố tụng của Tòa nhưng bà không hợp tác. Tòa án tiến hành niêm ết các văn bản theo qu định nhưng Bà M không đến Tòa và không có lời khai là cố ý trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Bà M tự từ bỏ qu ền lợi ích hợp pháp của mình và tự chịu trách nhiệm.
Bà H khởi kiện êu cầu Bà M có trách nhiệm trả số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng là có căn cứ chấp nhận.
[2.3]. Xét êu cầu tính lãi của bà H Hội đồng xét xử thấ rằng bà H êu cầu tính lãi suất cơ bản theo qu định của pháp luật là có căn cứ chấp nhận. Lãi được tính như sau:
- Giấ nợ ngà 01-3-2020 đến ngà 30-8-2022 là 29 tháng số tiền va 250.000.000 đồng, với lãi suất 0,83%/tháng thành tiền là 60.175.000 đồng.
Như vậ , tổng số tiền vốn và lãi cho Bà M phải trả tính đến ngà xét xử là 250.000.000 đồng + 60.175.000 đồng thành 310.175.000 (ba trăm mười triệu một trăm bả mươi lăm ngàn) đồng.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 26 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Bà Ngu ễn Thị Tu ết M phải chịu nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qu định pháp luật. Bà H không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự, Điều 147, 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1/ Chấp nhận êu cầu khởi kiện của Bà Bùi Ngọc Minh H về tranh chấp hợp đồng va tài sản đối với Bà Ngu ễn Thị Tu ết M.
Buộc Bà Ngu ễn Thị Tu ết M có nghĩa vụ thanh toán cho Bà Bùi Ngọc Minh H số tiền 310.175.000.000 (ba trăm mười triệu một trăm bả mươi lăm ngàn) đồng. Trong đó: Tiền vốn 250.000.000 đồng; lãi 60.175.000 đồng
Kể từ ngà bà H có đơn êu cầu thi hành án, nếu Bà M không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng Bà M còn phải trả cho bà H số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2/ Về án phí:
Bà Ngu ễn Thị Tu ết M phải chịu 15.508.700 (mười lăm triệu năm trăm lẻ tám ngàn bả trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo qu định
Bà Bùi Ngọc Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà H số tiền 6.250.000 (sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017315 ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện C, tỉnh Tâ Ninh. Bà H được nhận lại số tiền trên.
“Trường hợp, bản án qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Báo cho các bên đương sự biết được qu ền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết hợp lệ.
TM. ỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T ẨM
| Nơi nhận: Tòa án ND tỉnh Tây Ninh -Viện kiểm sát ND cùng cấp; - THA Dân sự huyện C - Những người than gia tố tụng; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án. | T ẨM P ÁN - C Ủ TỌA P IÊN TÒA - (đã ký) Cái Thị Minh Tâm |