vanban.org

Bản án 97/2021/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho cho chị Lưu Thị M được ly hôn anh Nguyễn Xuân Tiến C.

Về con chung: Giao cho chị Lưu Thị M nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Xuân Trung Đ, sinh ngày 18/9/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cho anh Nguyễn Xuân Tiến C nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Tố Nh, sinh ngày 18/3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luu Thị Minh - Nguyễn Xuân Tiến Công tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho cho chị Lưu Thị M được ly hôn anh Nguyễn Xuân Tiến C.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 15 /6/2021
"V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Đại

- Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Tiến Hùng

Ông Đậu Văn Chinh

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn C Hợi - Chức vụ: Kiểm sát viên

Ngày 15 tháng 6 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số 58 /2021/TLST-HNGĐ ngày 23 / 3/2021 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị M, sinh năm 1993 Địa chỉ: xóm 6, xã Tr , huyện Đ, tỉnh N. Vắng mặt

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Tiến C, sinh năm 1995 Địa chỉ: xóm 6, xã Tr, huyện Đ, tỉnh N. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 19/ 3/2021 và tại bản tự khai của nguyên đơn chị Lưu Thị M trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị M và anh Nguyễn Xuân Tiến C lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Đ, tỉnh N vào ngày 11/8/2017. Kể từ khi kết hôn luôn xảy ra mâu thuẫn, quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, thường xảy ra chửi bới, đánh đập, chồng khi chửi bới xúc phạm bên ngoại, không cho chị có ý kiến cá nhân, con cái phải chứng kiến cảnh bố mẹ cải vã, chị đã cho chồng nhiều cơ hội sữa sai nhưng cũng không thay đổi, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay chị M xét thấy tình cảm vợ chồng còn nữa, hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu được giải quyết ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị M và anh C có 02 con chung là cháu Nguyễn Tố Nh, sinh ngày 18/3/2018 và cháu Nguyễn Xuân Trung Đ, sinh ngày 18/9/2019. Nay vợ chồng ly hôn nguyện vọng của chị M là giao cho vợ chồng mỗi người nuôi một người con chung, cháu Như hiện đang học và ở cùng ông bà nội ở quê nên giao cho anh C nuôi dưỡng, còn chị có nguyện vọng nuôi cháu thứ hai Nguyễn Xuân Trung Đ.

- Về quan hệ tài sản chung và các khoản nợ chung : Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Xuân Tiến C, sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, C khai chứng cứ và phiên hoà giải hợp lệ cho anh C nhưng anh C đều vắng mặt không có lý do. Do đó tại hồ sơ vụ án không có bản tự khai của anh C, vụ án không tiến hành hoà giải được. Chị M vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn với anh C nên Toà án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý kiến như sau: + Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác M và thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải cũng như thời hạn giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa. Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự + Về nội dung: Sau khi phân tích các tình tiết của vụ án và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 56, 81, 82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a, b khoản 2 điều 227, điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lưu Thị M được ly hôn anh Nguyễn Xuân Tiến C.

- Về con chung: Giao cho chị Lưu Thị M nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Xuân Trung Đ, sinh ngày 18/9/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cho anh Nguyễn Xuân Tiến C nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Tố Nh, sinh ngày 18/3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Lưu Thị M và anh Nguyễn Xuân Tiến C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên miễn xét Chị Lưu Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định và các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình do chị Lưu Thị M yêu cầu, nơi cư trú của anh Nguyễn Xuân Tiến C tại xóm 6, xã Trù Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Theo quy định khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho cả nguyên đơn và bị đơn. Tuy nhiên, bị đơn anh C vắng mặt lần thứ hai không có lý do và nguyên đơn chị M có đơn xin xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị M và anh Nguyễn Xuân Tiến C kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Đ, tỉnh N, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 8 /2020. Chị M kiên quyết được xin ly hôn.Theo côn văn số 65/CV - UBND ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã Tr cung cấp thì vợ chồng chị M và anh C là C dân xóm 6, xã Trù Sơn, chị M và anh C có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng làm đơn ly hôn nhưng không yêu cầu UBND xã hòa giải, về nguyên nhân vợ chồng ly hôn UBND xã không nắm rõ, về điều kiện nuôi con chung thì chị M và anh C đều có thu nhập đủ điều kiện chăm sóc nuôi con chung.

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh Nguyễn Xuân Tiến C vắng mặt không có lý do, không chấp hành thông báo làm việc, mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ, điều này chứng tỏ anh C không thật sự có ý thức níu kéo hạnh phúc gia đình. Chị M đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà đưa vụ án ra xét xử để chị M để đi làm ổn định cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị M và anh C không còn nữa, mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị M được ly hôn với anh C là phù hợp với quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ con chung: Chị Lưu Thị M và anh Nguyễn Xuân Tiến C có 02 con chung là Nguyễn Tố Nh, sinh ngày 18/3/2018 và cháu Nguyễn Xuân Trung Đ, sinh ngày 18/9/2019. Theo đơn ly hôn bản tự khai và biên bản hòa giải, chị Lưu Thị M có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Xuân Trung Đức, sinh ngày 18/9/2019. Xét nguyện vọng của chị M do hiện tại cháu Nguyễn Xuân Tr Đức còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ, mặt khác hiện tại cháu M đang sống ổn định cùng chị Nga nên cần giao con chung cho chị Lưu Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với cháu Nguyễn Tố Nh hiện cháu đang với ông bà nội cùng với bố Nguyên Xuân Tiến C, do vậy giao cho anh C nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Tố Nh là phù hợp. Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không yêu cầu nên các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lưu Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét.

. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc Héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, buộc chị Lưu Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào §iÒu 55, 56, 81, 82, 83 vµ §iÒu 84 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; khoản 1 Điều 28, 35, 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc Héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, tuyªn xö:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho cho chị Lưu Thị M được ly hôn anh Nguyễn Xuân Tiến C.

2. Về con chung: Giao cho chị Lưu Thị M nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Xuân Trung Đ, sinh ngày 18/9/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và giao cho anh Nguyễn Xuân Tiến C nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Tố Nh, sinh ngày 18/3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Lưu Thị M và anh Nguyễn Xuân Tiến C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

Các bên được quyÒn th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trở.

Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

3. Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Miễn xét.

4. Về án phí: Buộc chị Lưu Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0003746 ngày 22/3/2021. Chị Lưu Thị M đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ