vanban.org

Bản án 97/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 30/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị LA được ly hôn anh LEE J.

Về con chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị LA - LEE J"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị LA được ly hôn anh LEE J.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2021/HNGĐ-ST
Ngày 30-6-2021
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Biên

Ông Trần Đăng Khoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 30 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị LA, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn ĐX, xã ĐX, huyện KT, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh LEE J, sinh năm 1982; địa chỉ: 507, W, U, S, C, Hàn Quốc

Chị Lê Thị LA và anh LEE J đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là chị Lê Thị LA trình bày:

Chị Lê Thị LA và anh LEE J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng vào ngày 29/3/2019. Sau khi kết hôn, chị Lê Thị LA ở lại Việt Nam còn anh LEE J trở về Hàn Quốc. Thời gian đầu, hai vợ chồng thường xuyên liêc lạc, anh LEE J có làm thủ tục bảo lãnh cho chị Lê Thị LA sang Hàn Quốc đoàn tụ. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian chờ đợi, anh chị đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do khoảng cách địa lý, tính cách không phù hợp, bất đồng ngôn ngữ nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ đó đến nay, hai người ít liên lạc, không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mỗi người sống mỗi nơi, không còn khả năng đoàn tụ nên chị LA đề nghị được ly hôn với anh LEE J.

- Về con chung và tài sản chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có con chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong đơn xin ly hôn và đơn xin xét xử vắng mặt của bị đơn là anh LEE J đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trình bày:

Anh LEE J thống nhất với lời trình bày của chị Lê Thị LA về việc kết hôn, chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Anh xác nhận, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, anh chị sống mỗi người mỗi nơi nên anh đồng ý và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lê Thị LA. Do anh LEE J ở Hàn Quốc không thể sang Việt Nam giải quyết việc ly hôn được nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, không tiến hành hòa giải để giải quyết vụ án, anh đã ủy quyền cho chị Lê Thị LA nhận thay tất cả văn bản tố tụng của Tòa án.

Về con chung và tài sản chung: Anh và chị LA không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do chị Lê Thị LA đề nghị không tiến hành hòa giải theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được.

Tại phiên tòa, chị Lê Thị LA và anh LEE J vắng mặt, chủ tọa phiên tòa đã công bố lý do đương sự vắng mặt, công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan điểm giải quyết vụ án của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị LA hiện đang cư trú tại thành phố Hải Phòng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết cho chị được ly hôn với anh LEE J hiện đang cư trú tại Hàn Quốc. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn là chị Lê Thị LA và bị đơn là anh LEE J vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị LA và anh LEE J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện KT, thành phố Hải Phòng ngày 29/3/2019, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện do chị LA và anh LEE J tính cách không phù hợp, bất đồng về ngôn ngữ và khoảng cách địa lý nên anh chị đã phát sinh mâu thuẫn khiến cho tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ gia đình. Như vậy, chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị LA và anh LEE J đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị LA xin ly hôn với anh LEE J và được anh LEE J hoàn toàn đồng ý phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xử cho chị Lê Thị LA được ly hôn anh LEE J.

Về con chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có con chung, không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có tài sản chung, không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Chị Lê Thị LA là nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Chị Lê Thị LA và anh LEE J được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị LA được ly hôn anh LEE J.

2. Về con chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị LA và anh LEE J không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lê Thị LA phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018931 ngày 03/6/2021 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng, chị LA đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Chị Lê Thị LA được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Anh LEE J được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ