- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công Ty A đối với anh Lê Thanh E.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 97/2019/DS-ST; Ngày: 07/5/2019; V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng;
Bà Dương Hiền Huệ;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Dương Kim Cương, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 07 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2019/QĐXX-ST ngày 29/3/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty A
Trụ sở: Tầng M, Tòa nhà N, số 9 H, Phường T, Quận R, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng B – Chức vụ: Chủ tịch HĐTT;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thị Mỹ C – Chức vụ: NV thu hồi nợ.
Ủy quyền lại: Ông Ngô Hoàng D - sinh năm 1991 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số K Khu phố R, Phường X, TP. Y, Tiền Giang.
*Bị đơn: Lê Thanh E – sinh năm 1992 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp Z, xã W, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án đại diện ủy quyền của nguyên đơn, anh Ngô Hoàng D trình bày: Ngày 24/10/2015, anh Lê Thanh E có ký hợp đồng tín dụng số 20151027-500002-0096 với Công Ty Tài Chính TNHH Một Thành Viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt Công ty) để vay số tiền 26.375.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2,92%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, anh E có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tổng số tiền 37.186.000 đồng (bao gồm vốn và lãi), trả trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả
- 2 -
1.544.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.674.000 đồng. Bắt đầu thanh toán vào ngày 01/12/2015. Sau khi nhận đủ tiền, anh E thanh toán cho Công ty được 14 kỳ vơi tổng số tiền là 20.120.000 đồng. Kể từ ngày 03/01/2018, anh E ngưng không trả tiền mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở. Nay Công ty yêu cầu anh E thanh toán cho Công ty tổng số tiền 17.066.000 đồng, trong đó vốn gốc là 13.993.479 đồng và tiền lãi là 3.072.521 đồng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Lê Thanh E trình bày: Anh E thừa nhận còn nợ Công ty số tiền trên. Nay với yêu cầu khởi kiện của Công ty, anh đồng ý trả số tiền trên nhưng anh xin trả dần mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến khi hết số nợ trên.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Công Ty A (gọi tắt Công ty) yêu cầu anh Lê Thanh E trả cho Công ty số tiền vốn và lãi là 17.066.000 đồng mà trước đây anh E đã vay của Công ty nhưng chưa thanh toán, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Về tố tụng: Anh Ngô Hoàng D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và anh E đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D và anh E theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại bản tự khai ngày 27/02/2019 và biên bản hòa giải ngày 27/02/2019, anh E thừa nhận còn nợ Công ty số tiền 17.066.000 đồng, trong đó tiền vốn là 13.993.479 đồng và tiền lãi là 3.072.521 đồng. Do đó căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xác định sự việc nợ tiền vay trên là có thật.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty, Tòa xét thấy: Anh E vay tiền của Công ty nhưng không thanh toán đầy đủ là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 24/10/2015. Do đó Công ty khởi kiện yêu cầu anh E trả toàn bộ số tiền trên là có căn cứ nên Tòa chấp nhận.
Về thời gian trả tiền: Anh E yêu cầu được trả dần, mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến khi hết số nợ, tuy nhiên xét thấy việc trả dần của anh E sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của Công ty và trong quá trình giải quyết vụ án anh D không đồng ý nên Tòa án không chấp nhận yêu cầu trả dần của anh E.
Do yêu cầu của Công ty được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên anh E phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho Công ty.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 2 Điều 228 BLTTDS;
- 3 -
Áp dụng khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công Ty A đối với anh Lê Thanh E.
Buộc anh Lê Thanh E có nghĩa vụ trả cho Công Ty A số tiền là 17.066.000 đồng (Mười bảy triệu không trăm sáu mươi sáu ngàn đồng); trong đó: Vốn gốc là 13.993.479 đồng; tiền lãi 3.072.521 đồng. Thời gian: Thực hiện một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 08/5/2019, anh Lê Thanh E còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 0451508 ngày 24/10/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2. Về án phí:
Anh Lê Thanh E phải chịu 853.300 đồng (Tám trăm năm mươi ba ngàn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công Ty A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 426.650 đồng (Bốn trăm hai mươi sáu ngàn sáu trăm năm chục đồng) theo biên lai thu tiền số 0015531 ngày 24/122018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.
3. Các đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Cao Thị Thu Thủy |