- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Xuân H - Hoàng Phương Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 97/2018/HNGĐ-ST Ngày: 20/7/2018 V/v: “Ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN PHƢƠNG LAN ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà NGUYỄN THỊ MỘNG LÀNH
Ông NGÔ TIẾN THÀNH
- Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà TRƢƠNG ĐÌNH BẢO NGỌC
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà LÊ ÁNH DƢƠNG – Kiểm sát viên.
Ngày 20/7/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 727/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2018 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/7/2018 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Cao Xuân H – sinh năm: 1992
Địa chỉ: thôn R, xã HH, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. (Vắng mặt - Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
*Bị đơn: Bà Hoàng Phƣơng Th – sinh năm: 1990
Địa chỉ: 12 HB, phường PT, tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn (ông Cao Xuân H) trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai:
Tôi và bà Hoàng Phương Th kết hôn năm 2014, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HH, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Trong quá trình chung sống, chúng tôi luôn bất đồng quan điểm thường xuyên mâu thuẫn và cãi vả với nhau làm cho không khí gia đình luôn căng thẳng và ngột ngạt. Mặc dù cả hai đã cố gắng thay đổi nhưng mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng. Chúng tôi đã ly thân. Hiện tôi cảm thấy tình yêu và hạnh phúc không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho chúng tôi ly hôn. Về con chung: chúng tôi không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tôi bị khiếm thị, đi lại khó khăn nên tôi đề nghị vắng mặt trong phiên hòa giải và phiên tòa.
- Bị đơn (bà Hoàng Phương Th) trình bày tại bản tự khai và biên bản hòa giải: Tôi thống nhất với lời trình bày của chồng tôi ông Cao Xuân H về thời gian kết hôn và con chung. Trong thời gian chung sống thì vợ chồng cũng xảy ra nhiều mâu thuẫn, chúng tôi đã ly thân từ lâu. Nay ông H khởi kiện yêu cầu xin ly hôn tôi đồng ý. Về con chung: Chúng tôi không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Cao Xuân H được ly hôn với bà Hoàng Phương Th. Về con chung, ông Cao Xuân H và bà Hoàng Phương Th không có con chung nên đề nghị không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung, nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghe ý kiến trình bày của bị đơn và xem xét các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Việc ông Cao Xuân H khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với bà Hoàng Phương Th, xét yêu cầu khởi kiện của ông H là hoàn toàn đúng quy định pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
Nguyên đơn ông Cao Xuân H có đơn đề nghị hòa giải và xét xử vắng mặt nên Tòa án không hòa giải được cho các bên đương sự và quyết định đưa vụ án ra xét xử, tại phiên tòa hôm nay ông Cao Xuân H không có mặt nên Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Đối với quan hệ hôn nhân:
Ông Cao Xuân H và bà Hoàng Phương Th tự nguyện kết hôn với nhau, có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại UBND xã HH, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình vào năm 2014 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo như ông H trình bày tại bản tự khai ngày 29/5/2018 thì quá trình sống chung vợ chồng ông luôn xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả nhau, hiện vợ chồng đã ly thân và ông không còn tình cảm với bà Th nữa.
Bị đơn là bà Th cũng xác nhận giữa bà và ông H có xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nay ông H yêu cầu ly hôn, bà Th đồng ý.
Xét tình trạng hôn nhân giữa ông H và bà Th không thể hàn gắn được, bởi lẽ cả hai bên đã không còn chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên nhiều lần cố gắng hàn gắn gia đình nhưng không có kết quả nên đây là yêu cầu chính đáng của nguyên đơn nên cần chấp nhận cho ông H được ly hôn với bà Th.
Về con chung: Ông Cao Xuân H và bà Hoàng Phương Th không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án, ông H và bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét về phần tài sản chung và nợ chung, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí: Ông H phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
1/ Về hôn nhân: Ông Cao Xuân H được quyền ly hôn bà Hoàng Phƣơng Th.
2/ Về con chung: Ông Cao Xuân H và bà Hoàng Phương Th không có con chung.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét về phần tài sản chung và nợ chung vợ chồng, nếu sau này các đương sự trong vụ án Hôn nhân gia đình có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
4/ Về án phí: Ông Cao Xuân H phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009108 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vậy, ông H đã nộp đủ án phí.
Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Nguyên đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp.Nha Trang; - Chi cục THADS Tp.Nha Trang; - UBND xã HH, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; -Lưu án văn + hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trần Phƣơng Lan Anh |