- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Thái Bá P"
- Tòa quyết gì? ¸p dông §iÒu 51, 56 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014, tuyªn xö:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN Bản án số: 97/2018/ HNGĐ - ST |
Ngày: 24/5/2018 "V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn A Hội thẩm nhân dân: +. Ông: Nguyễn Đình N
+. Ông: Nguyễn Tất Q
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị T – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 24 tháng 5 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 46/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1978. Có mặt Địa chỉ: Xóm 04, xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Thái Bá P, sinh năm 1976. Vắng mặt không có lý do. Địa chỉ: Xóm 10, xã Tràng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 05/3/2018, tại bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Lương trình bày:
+. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Thái Bá P kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/5/2017 tại UBND xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, quá khác biệt về tính cách và quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng
- 1 -
không còn, chị L đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh P, không yêu cầu đoàn tụ.
+. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị L và anh Thái Bá P chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đến thời điểm hiện tại (24/5/2018) chị L không có thai.
+. Về tài sản chung: Chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+. Về khoản nợ: Chị Lê Thị L và anh Thái Bá P không nợ ai, không ai nợ vợ chồng. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, phiên hòa giải bị đơn là anh Thái Bá P trình bày:
+. Về tình cảm: Anh P thống nhất với chị L về điều kiện kết hôn, thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng nh ng kh«ng thèng nhÊt vÒ nguyªn nh©n m©u thuÉn như chị L trình bày. Theo anh P, trong cuộc sống vợ chồng cũng có phát sinh mâu thuẫn nhưng không trầm trọng và đều là những mâu thuẫn nhỏ chưa đến mức phải ly hôn. Do tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh P không đồng ý ly hôn mà đề nghị Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.
+. Về con chung: Anh P thống nhất với chị L, vợ chồng chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+. Về tài sản chung: Anh P thống nhất với chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+. Về khoản nợ: Anh P thống nhất với chị L, vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Đây là vụ án hôn nhân gia đình do chị Lê Thị L yêu cầu. Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử hợp lệ hai lần cho anh Thái Bá P nhưng anh P đều vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Thái Bá P.
- 2 -
[2]. Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Thái Bá P kết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/5/2017 tại UBND xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, quá khác biệt về tính cách và quan điểm sống. Do tình cảm vợ chồng không còn, chị L đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh P, không yêu cầu đoàn tụ. Tòa án đã kiên trì tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng không thành, chị L có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải mà đưa vụ án ra xét xử để chị sơm ổn định cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh P không còn, mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh P để ổn định cuộc sống cho cả hai.
+. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Thái Bá P chưa cón con chung, đến thời điểm xét xử (24/5/2018) chị L không có thai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết
+. Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Thái Bá P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
+. Về khoản nợ: Chị Lê Thị L và anh Thái Bá P thống nhất không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3]. Về án phí:
Chị Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
¸p dông §iÒu 51, 56 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014, tuyªn xö:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị L được ly hôn anh Thái Bá P.
- Về con chung: Miễn xét.
- Về quan hệ tài sản chung và khoản nợ: Miễn xét.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS, ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc héi qui ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n, buéc:
Chị Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai số 0001656 ngày 28/7/2017. Chị Lê Thị L đã nộp đủ án phí.
- 3 -
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận:: - Đương sự; - VKSND H.Đô Lương; - Chi cục T.H.A dân sự H. Đô Lương; - UBND xã Đông Sơn, H. Đô Lương; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn A |