vanban.org

Bản án 97/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h h n nh n: Tuyên ố kh ng c ng nhận anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D là vợ chồng

2/. Về nuôi con chung: Giao người con tên Phát Mỹ Phú sinh ngày 04/01/2011 cho anh Phát Tiến Đ được nu i dưỡng giáo dục; Chị Dương Thị D có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở Về cấp dưỡng nu i con: Tạm thời miễn cấp dưỡng nu i con cho chị Dương Thị D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án tranh chấp ly hôn giữa anh Phát Tiến D và chị Trần Thị Q"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h h n nh n: Tuyên ố kh ng c ng nhận anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D là vợ chồng
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật H n nh n và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 97/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 29/12/2017
(V/v Tranh chấp xin ly hôn)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hải Đăng

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Nguyễn Minh Hoàng

2/. Bà Đỗ Kim Phụng

Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích- Cán ộ T a án nh n d n huy n Đ ng Hải t nh Bạc Liêu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ ng Hải xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án h n nh n và gia đình thụ lý số: 421/2017/TLST-HN ngày 13 tháng 12 năm 2017 về vi c “tranh chấp xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh Phát Tiến Đ, sinh năm 1993

Địa ch : ấp DĐ, xã ĐH huy n ĐH t nh Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Chị Dƣơng Thị D, sinh năm 1993

Địa ch : ấp LHT, xã TT huy n ĐD t nh Cà Mau

(Anh Đ có mặt tại phiên tòa, chị D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 01/12/2017 lời khai trong quá trình tố tụng cũng như lời trình ày tại phiên t a h m nay nguyên đơn anh Phát Tiến Đ và ị đơn chị Dương Thị D trình bày:

Về quan h h n nh n: Anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D thống nhất xác định anh chị chung sống với nhau vào khoảng năm 2011, hôn nh n trên tinh thần tự nguy n nhưng đến nay anh chị vẫn chưa đi đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật

Theo anh Phát Tiến Đ trình bày: thời gian đầu sống chung với nhau thì cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc Nhưng cách đ y vài năm thì vợ chồng ắt đầu phát sinh nhiều m u thuẫn cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống chung kh ng c n hạnh phúc Vợ chồng anh chị đã ly th n cách đ y khoảng 02 năm Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng kh ng c n hạnh phúc vợ chồng cũng kh ng thể hàn gắn lại được nên anh Đ yêu cầu xin được ly h n với vợ anh là chị Dương Thị D.

Theo chị Dương Thị D trình bày: thời gian đầu sống chung với nhau thì cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc Nhưng cách đ y vài năm thì vợ chồng ắt đầu phát sinh nhiều m u thuẫn cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống chung kh ng c n hạnh phúc Vợ chồng anh chị đã ly th n cách đ y khoảng 02 năm Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng kh ng c n hạnh phúc vợ chồng cũng kh ng thể hàn gắn lại được nên anh Đ yêu cầu xin được ly h n với chị thì chị cũng đồng ý ly h n theo yêu cầu của anh Đ.

Về nuôi con chung: anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Phát Mỹ Phú sinh ngày 04/01/2011 hi n đang sống với anh Đ. Khi ly hôn anh Đ và chị D thống nhất thỏa thuận giao con cho anh Đ được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục Vấn đề cấp dưỡng nu i con vợ chồng anh chị đã thống nhất thỏa thuận kh ng đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết

Về tài sản và nợ: anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D cùng thống nhất xác định anh chị kh ng có tài sản chung kh ng có thiếu nợ ai cũng như kh ng ai thiếu nợ vợ chồng anh chị khi ly h n anh chị kh ng yêu cầu T a án xem xét giải quyết

Tại phiên t a sơ thẩm anh Đ xác định anh vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n đối với chị D, anh xác định kh ng c n tài li u chứng cứ để cung cấp thêm

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ ng Hải tham gia phiên t a phát iểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật

Về nội dung vụ án: anh Đ và chị D chung sống với nhau như vợ chồng mà kh ng có đăng ký kết theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật H n nh n và gia đình năm 2014 kh ng c ng nhận quan h vợ chồng giữa anh Đ và chị D.

Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử c ng nhận sự thỏa thuận của anh Đ và chị D giao người con Phát Mỹ Phú sinh ngày 04/01/2011 cho anh Đ được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục; Vấn đề cấp dưỡng nu i con các đương sự thống nhất kh ng yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết

Chị D có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở

Về tài sản chung và nợ chung: Do anh Đ và chị D kh ng có tài sản chung kh ng có thiếu nợ ai cũng như kh ng ai thiếu nợ vợ chồng anh chị khi ly h n anh chị kh ng yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí h n nh n gia đình thì anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: anh Đ có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly h n với chị D. Mặc dù chị D không có địa ch cư trú tại huy n Đ ng Hải nhưng giữa anh Đ và chị D đã có văn ản lựa chọn T a án nh n d n huy n Đ ng Hải để giải quyết vụ án của các đương sự Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đ ng Hải

Chị D có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị D.

Về nội dung vụ án: anh Đ và chị D thống nhất xác định anh chị chung sống với nhau vào khoảng năm 2011, h n nh n trên tinh thần tự nguy n đến nay thì anh chị đã có con chung nhưng vẫn chưa đi đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật Như vậy vi c kh ng đi đăng ký kết h n giữa anh Đ và chị D là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật H n nh n và gia đình năm 2014

Khoản 1 Điều 9 Luật h n nh n và gia đình quy định: “Vi c kết h n phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hi n theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch Vi c kết h n kh ng được đăng ký theo quy định tại khoản này thì kh ng có giá trị pháp lý”

Khoản 1 Điều 14 Luật h n nh n và gia đình quy định: “Nam nữ có đủ điều ki n kết h n theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà kh ng đăng ký kết h n thì kh ng làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”

Do đó theo quy định của pháp luật thì h n nh n giữa anh Đ và chị D không có giá trị pháp lý kh ng được pháp luật c ng nhận và ảo v Nay anh Đ xin ly h n với chị D thì Hội đồng xét xử kh ng giải quyết cho anh Đ và chị D ly h n với nhau mà cần tuyên ố kh ng c ng nhận quan h vợ chồng giữa anh Đ và chị D là hoàn toàn có căn cứ đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật H n nh n và gia đình

Về nuôi con chung: anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Phát Mỹ Phú sinh ngày 04/01/2011 hi n đang sống với anh Đ. Khi ly hôn anh Đ và chị D thống nhất thỏa thuận giao con cho anh Đ được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục Vấn đề cấp dưỡng nu i con vợ chồng anh chị đã thống nhất thỏa thuận kh ng đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết Sự thỏa thuận của anh Đ và chị D là phù hợp với quy định của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Chị D có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở

Về tài sản chung và nợ chung: anh Đ và chị D thống nhất xác định anh chị kh ng có tài sản chung kh ng có thiếu nợ ai cũng như kh ng ai thiếu nợ vợ chồng anh chị khi ly h n anh chị kh ng yêu cầu nên Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết

Án phí h n nh n gia đình sơ thẩm anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ nêu trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53 58, 81, 82 và 83 Luật H n nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/ Về quan h h n nh n: Tuyên ố kh ng c ng nhận anh Phát Tiến Đ và chị Dương Thị D là vợ chồng

2/. Về nuôi con chung: Giao người con tên Phát Mỹ Phú sinh ngày 04/01/2011 cho anh Phát Tiến Đ được nu i dưỡng giáo dục; Chị Dương Thị D có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở

Về cấp dưỡng nu i con: Tạm thời miễn cấp dưỡng nu i con cho chị Dương Thị D.

3/ Về quan h tài sản chung và nợ chung: kh ng đặt ra xem xét giải quyết

4/. Về án phí h n nh n và gia đình: anh Phát Tiến Đ phải chịu án phí h n nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo iên lai thu số 0006863 ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ ng Hải.

Án xử sơ thẩm c ng khai áo cho các đương sự anh Phát Tiến Đ iết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án Chị Dương Thị D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống Đ hợp l

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ