vanban.org

Bản án 96/BA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T. Buộc bà Dư Thị Kim Ch thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T tổng số tiền vốn và lãi là 27.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T. Buộc bà Dư Thị Kim Ch thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T tổng số tiền vốn và lãi là 27.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2023/DS-ST
Ngày 10 – 5 – 2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Ông Võ Sĩ Hùng

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T; Địa chỉ : 266 – 268, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường A, Quận B, Thành Phố C.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Diệp Lâm Kỳ Ph – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn T - Chi nhánh D.

Địa chỉ: Số 164A, Nguyễn Tất Thành, phường G, thành phố H, tỉnh D.

Người được ông Diệp Lâm Kỳ Ph ủy quyền lại : Ông Nguyễn Bình Ph – chức vụ: cán bộ phòng kiểm soát rủi ro - chi nhánh D. Xin vắng mặt.

Bị đơn: Bà Dư Thị Kim Ch, sinh năm 1985; Địa chỉ: 10/7, đường Lê Lai, khóm E, phường F, Thành phố H, tỉnh D. Xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: vào ngày 24/10/2018 bà Dư Thị Kim CH đã ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T - Chi nhánh D và ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Ch số tiền 15.000.000đ, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng bà Ch đã thực hiện giao dịch nhiều lần và tính đến ngày 10/5/2023 bà Chi còn nợ ngân hàng tổng số tiền vốn và lãi là 27.693.427đ. Nay ngân hàng yêu cầu bà Ch thanh toán khoản tiền nêu trên, ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.

Bà Dư Thị Kim Ch trình bày: bà có làm một thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T với trị giá là 15.000.000đ. Trong quá trình sử dụng thẻ bà đều đóng lãi đầy đủ, nhưng do dịch covid 19 bà không được đi làm và bị công ty sa thải nên không còn khả năng thanh toán lãi nên mong ngân hàng cho trả góp theo khả năng tài chính của bà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Bình Ph và bị đơn bà Dư Thị Kim Ch có văn bản xin được xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là có thật xảy ra, điều này được các bên thừa nhận. Quá trình mở thẻ tín dụng phía bị đơn không đóng lãi đúng theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà đôi bên đã ký kết tại hợp đồng, do đó phía nguyên đơn yêu cầu bà Ch thanh toán tổng số nợ vốn và lãi tính đến ngày 10/5/2023 số tiền 27.693.427đ là có căn cứ nên được chấp nhận.

Đối với việc bà Ch xin được trả góp số tiền nợ, xét thấy việc này không thuộc thẩm quyền của Tòa án mà thuộc thẩm quyền của Cơ quan thi hành án dân sự nên Hội đồng xét xử không đặt ra việc xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ch phải chịu theo quy định. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T được hoàn lại khoản tiền tạm ứng án phí đã dự nộp khi bản án có hiệu lực.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T. Buộc bà Dư Thị Kim Ch thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T tổng số tiền vốn và lãi là 27.693.427đ .

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng , các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Dư Thị Kim Ch phải chịu 1.384.000đồng (chưa nộp). Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T không phải chịu. Ngày 14 tháng 02 năm 2023 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn T đã dự nộp 638.000 đồng tại lai số 0002825 được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;

- VKSND Tp. Cà Mau;

- Chi cục THADS Tp. Cà Mau;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ;

- Lưu: Văn thư.

Lƣơng Tiến Sĩ

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà -TAND tỉnh Cà Mau;

- VKSND thành phố Cà Mau

- Các đương sự

- Lưu hồ sơ

- Lưu án văn

- Lưu TM (TANDTPCM)

Lƣơng Tiến Sĩ

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ