- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Lữ Thị T về việc xin ly hôn anh Lâm Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2025/HNGĐ-ST Ngày 15 – 8 – 2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lâm Hoài Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Giang.
2. Ông Vũ Minh Hoàng.
- Thư ký phiên toà: Ông Châu Sơn Ca – Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 3
- Cà Mau.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2025/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lữ Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khóm 1, xã C, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Lâm Văn V, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp C, xã P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về hôn nhân, chị Lữ Thị T và anh Lâm Văn V chung sống với nhau vao năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau nay thuộc Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu giữa vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng theo chị T trình bày đến khoảng tháng 7 năm 2012, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, tính tình không hòa hợp dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc nên đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2012 cho đến nay. Hiện chị T xác định không còn tình cảm với anh V nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh V.
Về con chung, chị Lữ Thị T khai chị và anh Lâm Văn V chung sống với nhau chưa có con.
Về tài sản chung và nợ chung, chị Lữ Thị T khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Lâm Văn V (bị đơn), tuy đã được Thông báo, triệu tập hợp lệ nhưng anh không đến Toà, cũng không gửi văn bản để nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lữ Thị T (nguyên đơn).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thủ tục tố tụng, bị đơn đã được triệu tập tham gia phiên tòa xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không rõ lý do. Riêng nguyên đơn đã có lời khai và nộp đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt với lý do bận công việc làm thuê nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự chấp nhận yêu cầu xin vắng mặt của nguyên đơn và tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.
Về hôn nhân, nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của các đương sự được pháp luật công nhận và bảo vệ. Do bị đơn không trực tiếp đến Tòa cũng không gửi văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên lời trình bày của nguyên đơn về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian sống ly thân được chấp nhận. Cũng chính từ mâu thuẫn nêu trên, nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn và cả hai đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2012 cho đến nay. Do đó, có căn cứ để nhận định tình trạng hôn nhân giữa các đương sự đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc nguyên đơn yêu cầu ly hôn là có cơ sở, được chấp nhận.
Về con chung, nguyên đơn khai chưa có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung, nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của chị Lữ Thị T về việc xin ly hôn anh Lâm Văn V.
- Về con chung, chị Lữ Thị T khai chưa có nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung, chị Lữ Thị T khai không có, nên không đặt ra xem xét.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, chị Lữ Thị T phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 23/6/2025, chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0004264 được đối trừ, chuyển thu sung quỹ Nhà nước.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND xã C, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Lâm Hoài Ân |