vanban.org

Bản án 96/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Khoản 2 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 92; Điều 147, 266, 273, Khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 117, 309, 310 và Điều 311 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 1, 7, 8 và Điều 2…

1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Tấn T. 2 Buộc ông Trần Tấn T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 23 749 039đồng (hai mươi ba triệu bảy tr m bốn mươi chín nghìn l ba mươi chín đồng), (Trong đó: nợ gốc 13 000 000đồng, lãi trong hạn 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CÔNG TY S-T"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Khoản 2 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 92; Điều 147, 266, 273, Khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 117, 309, 310 và Điều 311 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 1, 7, 8 và Điều 2…
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2025/DS-ST
Ngày : 05-9-2025
“Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1 Bà Lê Thị Tú Anh

2 Ông Phạm V n Tư

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Ái Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1- Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Xuân Nga – Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 05 tháng 9 n m 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 72/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 3 n m 2025 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/QĐXXST- DS, ngày 14 tháng 7 n m 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 150/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 8 n m 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S; địa chỉ trụ sở chính số A, N, phường B, Thành phố V (nay là phường T), tỉnh Nghệ An; người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh V, sinh n m 1995, địa chỉ số: E, đường P, phường P, tỉnh Vĩnh Long (V n bản ủy quyền số 268/2024/UQ-SVN ngày 01/6/2024) (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Trần Tấn T, sinh n m 1992; nơi cư trú: Số A, đường H, Phường E, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/12/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Minh V trình bày:

Ngày 24/3/2021, Công ty TNHH S1 nay là Công ty Cổ phần S - Chi nhánh V1 01 (Gọi tắt là Công ty) và ông Trần Tấn T có ký kết Hợp đồng cầm cố số: VLM210301019NA20X, nội dung hợp đồng hai bên thỏa thuận như sau:

- Tài sản cầm cố: 01 xe máy, nhãn hiệu Honda; loại xe Wave 110c; biển số xe 64B2-304 04; số khung: RLHJA3914LY044135; số máy: JA39E1379467; giấy chứng nhận đ ng ký xe số: 123572;

- Số tiền cầm cố 13 000 000đồng;

- Thời hạn cầm cố là 12 tháng, kể từ ngày 24/3/2021 đến ngày 24/3/2022; phương thức nhận tiền: Chuyển khoản một lần qua Ngân hàng cho chủ tài khoản tên Trần Tấn T, số tài khoản: xxxxxxxxxxxx tại Ngân hàng S2 - Chi nhánh V1;

- Mục đích cầm cố: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và kinh doanh;

- Ngày giải ngân: Ngày 24/3/2021;

- Về lãi suất cầm cố: Lãi suất trong hạn: lãi suất cố định là 1,1 /tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền Lãi suất quá hạn: 150 mức lãi suất trong hạn, được áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn Trả phí thẩm định tài sản là 3,5 /tháng (còn gọi là phí quản lý hồ sơ và hao mòn tài sản);

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán tiền định kỳ hàng tháng (bao gồm gốc và lãi trong hạn) với số tiền 1 433 827đồng vào ngày 24 hàng tháng (từ tháng 4/2021 đến tháng 3/2022);

- Hình thức thanh toán: Nộp tiền mặt tại chi nhánh hoặc chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty

Ngoài ra, Công ty và ông T còn lập giấy mượn xe ngày 24/3/2021 các bên thỏa thuận như sau: Công ty cho ông T mượn lại xe honda có thông tin nêu trên để sử dụng nhu cầu đi lại Nội dung giấy mượn xe như sau:

- Thời gian mượn là 30 ngày, kể từ ngày 24/3/2021 đến ngày 24/4/2021 Trong thời gian mượn xe ông T cam kết sẽ trả lại xe đúng thời hạn và cam kết nếu Công ty yêu cầu giao lại xe thì ông T sẽ chấp hành

- Bản gốc Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô, xe máy số: 123572, do Công an tỉnh V cấp ngày 18/3/2020, cấp cho ông Trần Tấn T, hiện do Công ty đang giữ

* Hợp đồng cầm cố số: VLM210301019NA20X ngày 24/3/2021 được Công ty đ ng ký giao dịch bảo đảm tài sản trên hệ thống trực tuyến của Cục Đ - Trung tâm đ ng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh

Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày giải ngân đầu tiên (ngày 24/3/2021) đến nay ông T chưa thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi Tính đến ngày khởi kiện số tiền gốc bị đơn còn nợ lại là 13 000 000đồng

Công ty đã nhiều lần nhắc nợ đến hạn thanh toán, nhưng đến nay ông T vẫn không thanh toán nợ cho Công ty Do ông T không thanh toán cho nên Công ty đã chuyển sang nợ quá hạn và bắt đầu tính lãi quá hạn Công ty đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo nhắc nhở tạo điều kiện cho bị đơn trả nợ nhưng bị đơn vẫn không thực hiện Vì vậy, Công ty Cổ phần S Có Ngay khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Tấn T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 19/12/2024 là 43 484 567đồng (trong đó, tiền gốc là 13 000 000đồng, tiền lãi trong hạn là 6 511 267đồng, tiền lãi quá hạn là 3 255633đồng, phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 20 717 667đồng) Ngoài ra còn yêu cầu ông T phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe kể từ ngày 20/12/2024 cho đến khi trả xong nợ

Nếu ông Trần Tấn T không thực hiện trả nợ hay trả nợ không đầy đủ thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại xe Wave 110c, biển số xe 64B2-304 04; số khung: RLHJA3914LY044135, Số máy: JA39E1379467; giấy chứng nhận đ ng ký xe số: 123572

Ngày 06/6/2025, nguyên đơn có thay đổi yêu cầu khởi kiện:

Yêu cầu bị đơn ông Trần Tấn T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 06/6/2025 là 23 978 664đồng (trong đó, tiền gốc là 13 000 000đồng, tiền lãi trong hạn là 7 319 109đồng, tiền lãi quá hạn là 3 659 555đồng) Ngoài ra, còn yêu cầu ông T phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe kể từ ngày 07/6/2025 cho đến khi trả xong nợ

Nguyên đơn xin rút lại các yêu cầu: Rút yêu cầu về số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 20 717 667đồng và rút yêu cầu nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda; loại xe Wave 110cc; biển số xe 64B2-304 04; số khung: RLHJA3914LY044135; số máy: JA39E1379467; giấy chứng nhận đ ng ký xe số: 123572.

Ngày 05/9/2025, phía nguyên đơn có bản tự khai chỉ yêu cầu bị đơn ông Trần Tấn T phải thanh toán cho Công ty số tiền đến ngày 05/9/2025 là 23 749 039đồng, (trong đó: nợ gốc 13 000 000đồng, lãi trong hạn 1 735 067đồng và lãi quá hạn 9 013 973đồng) Nguyên đơn tính lãi suất trong hạn với mức lãi suất 1,1 /tháng tính từ ngày nhận tiền đến ngày đến hạn hợp đồng (ngày 24/3/2021 đến ngày 24/3/2022), lãi quá hạn là 150 lãi suất trong hạn là 1,65 /tháng tính từ ngày hết hạn hợp đồng ngày 25/3/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm

Ngoài ra, đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Minh V xin rút lại tất cả các yêu cầu còn lại Về chiếc xe gắn máy mà bị đơn cầm cố thì bị đơn vẫn quản lý sử dụng từ ngày cầm cố (ngày 24/3/2021) cho đến nay Bản gốc giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 123572, do Công an tỉnh V cấp ngày 18/3/2020, cấp cho ông Trần Tấn T, hiện do Công ty đang giữ, nguyên đơn đồng ý trả lại cho bị đơn khi bị đơn trả đủ tiền nợ cho nguyên đơn Đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt phía nguyên đơn

* Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục tố tụng nhưng ông T vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án tống đạt thủ tục tố tụng hợp lệ theo quy định của pháp luật Do, ông T không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; vụ án không tiến hành hòa giải được

* Tại phiên tòa,

Nguyên đơn, bị đơn không bổ sung tài liệu, chứng cứ gì thêm

Nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Bị đơn ông Trần Tấn T vắng mặt tại phiên tòa

Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng Tuy nhiên, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng

- Về nội dung: C n cứ vào Điều 26, 35, 39, 147 và Điều 227, 228, 238, 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 309, 310, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 1, 7, 8, 24 của Luật Doanh nghiệp n m 2020; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Đề nghị Hội đồng xét xử, tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay.

Buộc ông Trần Tấn T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 23 749 039đồng ( hai mươi ba triệu bảy tr m bốn mươi chín nghìn l ba mươi chín đồng), (trong đó: nợ gốc 13 000 000đồng, lãi trong hạn 1 735 067đồng và lãi quá hạn 9 013 973đồng)

Buộc Công ty Cổ phần S Ngay trả lại cho ông Trần Tấn T bản gốc Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 123572, do Công an tỉnh V cấp cho ông Trần Tấn T ngày 18/3/2020.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Tấn T phải nộp số tiền 1 187 000đồng (một triệu một tr m tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Công ty Cổ phần S Có Ngay có đơn khởi kiện ông Trần Tấn T, sinh n m 1992; nơi cư trú: Số A, đường H, phường T (phường E, thành phố V cũ), tỉnh Vĩnh Long; tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T trả số tiền nợ gốc là 13 000 000đồng và tiền lãi suất Do đó, c n cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long

[1 2] Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các v n bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm vào các ngày 11/8/2025 và ngày 05/9/2025 cho ông T đúng theo quy định của pháp luật nhưng ông T vẫn vắng mặt không lý do Ngày 05/9/2025 đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xin vắng mặt Do đó, c n cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Minh V và bị đơn ông Trần Tấn T.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Công ty Cổ phần S Có Ngay yêu cầu bị đơn ông Trần Tấn T trả số tiền nợ gốc là 13 000 000đồng c n cứ Hợp đồng cầm cố ngày 24/3/2021 thì phía nguyên đơn đã giao số tiền 13 000 000đồng cho bị đơn và bị đơn giao cho nguyên đơn giữ chiếc xe máy nhãn hiệu Honda biển số 64B2- 340 04, hợp đồng này có chữ ký và ghi họ và tên của bên cầm cố ông Trần Tấn T và bên nhận cầm cố Công ty TNHH S1 (nay Công ty Cổ phần S) – Chi nhánh V1 01 Hợp đồng cầm cố được các bên xác lập trên tinh thần tự nguyện, khi giao dịch các đương sự có đầy đủ n ng lực pháp luật dân sự và n ng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự n m 2015 Nguyên đơn có đ ng ký kinh doanh và tại số thứ tự 27 Điều 4 của Điều lệ Công ty có nêu rõ các ngành nghề kinh doanh của Công ty trong đó có “hoạt động cấp tín dụng khác, chi tiết: dịch vụ cầm đồ”, nên Công ty xác lập hợp đồng cầm cố với khách hàng là hợp pháp, đúng với ngành nghề kinh doanh mà Điều lệ của Công ty đã đ ng ký, phù hợp quy định tại khoản 4, Điều 3 của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Vì vậy, hợp đồng cầm cố có hiệu lực từ thời điểm giao kết theo quy định tại Khoản 1 Điều 310 của Bộ luật Dân sự n m 2015 Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn Do đó, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ

Tòa án đã thông báo hợp lệ về việc công khai chứng cứ là Hợp đồng cầm cố ngày 24/3/2021 và các tài liệu chứng cứ kèm theo do nguyên đơn xuất trình, đến tại phiên tòa hôm nay Tòa án chưa nhận được chứng cứ nào thể hiện bị đơn phản đối chứng cứ do nguyên đơn đưa ra nên Hợp đồng cầm cố ngày 24/3/2021 và các tài liệu chứng cứ kèm theo nêu trên được xem là tình tiết, v n bản mà nguyên đơn không phải chứng minh, được quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng Dân sự n m 2015, vì vậy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông T trả số tiền nợ gốc 13 000 000đồng là có c n cứ được chấp nhận

Xét yêu cầu tiền lãi suất của nguyên đơn

C n cứ hợp đồng cầm cố các bên thỏa thuận lãi suất cầm cố trong hạn 1,1 /tháng, lãi suất quá hạn: bằng 150 lãi suất trong hạn Hợp đồng cầm cố giữa nguyên đơn và bị đơn có thời hạn 12 tháng tính từ ngày 24/3/2021 đến 24/3/2022 thì hết hạn Kể từ ngày được giải ngân số tiền 13 000 000đồng (ngày 24/3/2021) theo hợp đồng cầm cố đến nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn được số tiền lãi Sự thỏa thuận này phù hợp với quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cụ thể:“6. Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự” và tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015 quy định: “Lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, ...”, nên mức lãi suất nguyên đơn yêu cầu là có c n cứ chấp nhận Cụ thể số tiền lãi bị đơn phải trả được tính như sau:

- Lãi trong hạn được tính như sau: (13 000 000đồng x 1,1 /tháng x 364 ngày (từ ngày 25/3/2021 đến ngày 24/3/2022) = 1 735 067 đồng

- Lãi quá hạn được tính như sau: (13 000 000đồng x 1,65 /tháng x 1261 ngày (từ ngày 25/3/2022 đến ngày 05/9/2025) = 9 013 973đồng

Tổng cộng tiền lãi suất là : 10 749 040 đồng Như vậy, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng cộng vốn gốc và lãi là 23 749 039 đồng

Về chiếc xe máy nhãn hiệu Honda Biển số 64B2- 340 04 sau khi ký hợp đồng cầm cố với nguyên đơn thì nguyên đơn và bị đơn ký Giấy mượn xe ngày 24/3/2021 với nội dung nguyên đơn không có giữ chiếc xe của bị đơn mà giao chiếc xe Biển số 64B2- 340 04 cho bị đơn quản lý sử dụng cho đến nay Tại biên bản tự khai ngày 05/9/2025, ông V trình bày nguyên đơn đồng ý trả lại cho ông T1 bản gốc Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 123572, do Công an tỉnh V cấp cho ông Trần Tấn T ngày 18/3/2020 khi ông T trả xong nợ cho nguyên đơn nên Hội đồng xét xử ghi nhận

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì phía nguyên đơn rút lại yêu cầu bị đơn phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 20 717 667đồng và yêu cầu nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, biển số 64B2-340 04, loại xe Honda WAve 110cc theo giấy chứng nhận đ ng ký số 123572.

Về án phí dân sự: C n cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Buộc ông Trần Tấn T chịu án phí có giá ngạch 5 trên số tiền mà ông T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn; Công ty Cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm

Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long là có cơ sở nên được chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Khoản 2 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 92; Điều 147, 266, 273, Khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 117, 309, 310 và Điều 311 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 1, 7, 8 và Điều 24 của Luật Doanh nghiệp n m 2020; Điều 3, 29 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S Có Ngay đối với ông Trần Tấn T.

2 Buộc ông Trần Tấn T có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền là 23 749 039đồng (hai mươi ba triệu bảy tr m bốn mươi chín nghìn l ba mươi chín đồng), (Trong đó: nợ gốc 13 000 000đồng, lãi trong hạn 1 735 067 đồng và lãi quá hạn 9 013 973đồng)

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo Khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự n m 2015

3 Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì tại phiên tòa phía nguyên đơn rút lại yêu cầu bị đơn phải trả số tiền phí quản lý hồ sơ và hao mòn xe là 20 717 667đồng đồng và yêu cầu nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản cầm cố để thu hồi nợ, tài sản cầm cố là: Chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda, Biển số 64B2- 340 04, loại xe Honda wave 110cc theo giấy chứng nhận đ ng ký số 123572

4 Buộc Công ty Cổ phần S Ngay trả lại cho ông Trần Tấn T bản gốc Giấy chứng nhận đ ng ký xe mô tô, xe gắn máy số: 123572, do Công an tỉnh V cấp cho ông Trần Tấn T ngày 18/3/2020.

5 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc ông Trần Tấn T phải nộp số tiền 1 187 000đồng (một triệu một tr m tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm

- Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền 1 087 000đồng (một triệu không tr m tám mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007757 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long)

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự

6 Án xử công khai đại diện nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười l m) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án /

Cỡ chữ