- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Ch - Thạch Út H (ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Th ch Thị C đối với bị đơn ông Th ch Út H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 74/2024/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối…; Điều 116 Luật Hôn nh n và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST Ngày: 19-7-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Văn Cơ;
Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra vi n T a án nh n d n huyện Mỹ Xuy n.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Tài - Ki m sát vi n.
Trong các ngày 18, 19 tháng 7 năm 2024, t i tr s Toà án nh n d n huyện Mỹ Xuy n, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai v án th lý số 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 152/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguy n đơn: Bà Th ch Thị C, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Th ch Út H, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Ấp S, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 06 tháng 4 năm 2023, nguyên đơn bà Thạch Thị C trình bày:
Bà Th ch Thị C và ông Th ch Út H kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n thị trấn C ngày 05/12/2012. Đến năm 2022 thì cuộc sống vợ chồng thường xuy n phát sinh m u thuẫn. Nay bà C y u cầu ly hôn với ông Th ch Út H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có con chung 03 con
chung tên Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013, Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018. Hiện nay 03 con đang sống chung với bà C. Khi ly hôn bà C y u cầu nuôi 03 con, y u cầu ông H cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu T a án giải quyết.
- Tại phiên tòa, ông Thạch Út H tr nh bày: Ông và bà C kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n thị trấn C ngày 05/12/2012. Đến năm 2022 thì cuộc sống vợ chồng thường xuy n phát sinh m u thuẫn vợ chồng không c n sống chung với nhau t năm 2022 đến nay. Nay bà C y u cầu ly hôn, ông đồng ý.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông và bà C có con chung 03 con chung tên Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013, Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018. Hiện nay 03 con đang sống chung với bà C. Khi ly hôn ông nhường quyền nuôi 03 con cho bà C, ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu T a án giải quyết.
- Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 22/02/2024, con chung Thạch Thị Huệ T, Thạch Tuấn A trình bày: Khi cha mẹ ly hôn, không c n sống chung với nhau các cháu có nguyện vọng sống với mẹ là bà Th ch Thị C. T i phi n t a, con chung Th ch Thị Huệ T trình bày cháu có nguyện vọng sống chung với mẹ.
- Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về thủ t c tố t ng: Trong quá trình th lý, xét xử v án thì Th m phán, Hội đồng xét xử và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự.
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn, tuy n xử bà C được ly hôn với ông H. Về con chung: Đề nghị giao 03 con chung là Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013 và Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018 cho bà Th ch Thị C trực tiếp nuôi cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc ông Th ch Út H cấp dưỡng nuôi 03 con chung m i cháu 1.725.000 đồng/ tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu Toà án giải quyết n n đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét và đề nghị tuy n về án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra t i phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định:
Về việc xét xử vắng mặt nguy n đơn: Nguy n đơn bà Th ch Thị C đã được T a án triệu tập hợp lệ tham gia phi n t a xét xử sơ th m đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, bà C có đơn y u cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà C.
Về quan hệ hôn nh n: Bà Th ch Thị C và ông Th ch Út H tự nguyện tổ chức cưới vào năm 2012, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/12/2012 t i Ủy ban nh n d n thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng n n quan hệ hôn nh n giữa bà Th ch Thị C và ông Th ch Út H là hôn nh n hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nh n giữa bà C và ông H đã phát sinh nhiều m u thuẫn do bất đồng ý kiến. Bà C và ông H đã không c n sống chung với nhau t năm 2022 đến nay, không hàn gắn được dẫn đến bà C y u cầu T a án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nh n của bà C và ông H đã l m vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được n n căn cứ theo quy định t i khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của bà C.
Về con chung: Bà C và ông H có 03 con chung là Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013 và Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018, hiện đang sống chung với bà C. Xét thấy, hiện nay 03 con chung đang sống chung với bà C, bà C cũng y u cầu được quyền nuôi 03 con. Con chung T, A cũng có nguyện vọng sống với mẹ. Do đó, nh m đ ổn định cuộc sống hiện t i, không làm ảnh hư ng đến việc học và t m lý của con chung thì cần thiết giao 03 con chung cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông H được quyền thăm nom 03 con chung, không ai được quyền cản tr .
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo đơn kh i kiện, bà C y u cầu ông H cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Xét thấy, theo quy định của Luật hôn nh n và gia đình, người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con nên nguy n đơn y u cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ. Về mức cấp dưỡng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 116 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014 quy định “Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được th yêu cầu Tòa án giải quyết”. Do các b n không chứng minh được nguồn thu nhập và không thỏa thuận được mức cấp dưỡng. Vì vậy căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng th m phán T a án nh n d n tối cao quy định thì mức cấp dưỡng thấp nhất là ½ mức lương tối thi u vùng, t i thời đi m xét xử huyện M thuộc vùng IV có mức lương tối thi u theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ là 3.450.000 đồng. Vì vậy, mức cấp dưỡng cần buộc bị đơn có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.725.000 đồng/con chung. Về thời gian cấp dưỡng: tính t ngày tuy n án cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không y u cầu Toà án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Lời đề nghị của Ki m sát vi n t i phi n t a là có căn cứ n n Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ th m: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án, bà Th ch Thị C phải chịu án phí hôn nh n gia đình sơ th m là 300.000 đồng. Ông Th ch Út H phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án;
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014.
Tuy n xử: Chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn bà Th ch Thị C đối với bị đơn ông Th ch Út H.
1. Về quan hệ hôn nh n: Bà Th ch Thị C được ly hôn với ông Th ch Út H.
2. Về con chung: Giao cho bà Th ch Thị C được quyền trực tiếp nuôi 03 con chung là Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013 và Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018 cho đến khi các con chung Th ch Thị Huệ T, Th ch Tuấn A và Th ch Ngọc Linh H1 đủ 18 tuổi. Ông Th ch Út H được quyền thăm nom các con chung Th ch Thị Huệ T, Th ch Tuấn A và Th ch Ngọc Linh H1, không ai được quyền cản tr .
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Buộc ông Th ch Út H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 03 con chung là Th ch Thị Huệ T, sinh ngày 08/5/2013 và Th ch Tuấn A, sinh ngày 21/01/2015 và Th ch Ngọc Linh H1, sinh ngày 06/11/2018 m i cháu là 1.725.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính t ngày tuy n án cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi. Địa đi m giao nhận tiền cấp dưỡng: T i Chi c c thi hành án d n sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Th ch Thị C và ông Th ch Út H không yêu cầu Toà án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Th ch Thị C phải chịu án phí hôn nh n gia đình sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được tr vào số tiền t m ứng án phí bà đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai thu T m ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0000680 ngày 04/12/2023 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ch u Thành, tỉnh Sóc Trăng. Bà Th ch Thị C đã nộp xong. Ông Th ch Út H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, nộp t i Chi c c Thi hành án d n sự huyện Mỹ Xuy n, tỉnh Sóc Trăng.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong h n 15 ngày k t ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ.
7. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền y u cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuy n; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi c c T.H.A DS huyện Mỹ Xuy n; - UBND thị trấn Ch u Thành, huyện Ch u Thành (Theo GCNKH số 109 ngày 05/12/2012); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |