vanban.org

Bản án 96/2024/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 07/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn Đ. Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số 144/2023/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Căn c vào Điều 227, Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 149, điểm e khoản 1 Điều 217, 649, 650, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp về thừa kế tài sản", giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị D với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2024/DS-PT
Ngày: 07/3/2024
V/v: V/v tranh chấp
về thừa kế tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Bình.

Các Thẩm phán:

1. Bà Phạm Thị Hồng Vân;

2. Bà Phạm Ngọc Giàu.

- Thư ký phiên tòa: ông Thái Công Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Gọn - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2024, tại Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử công khai phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 463/2023/TLPT-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”. Do Bản án Dân sự sơ thẩm số 144/2023/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 118/2024/QĐXXPT-DS, ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1958; nơi cư trú: tổ A, ấp L, xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; v ng m t.

2. Bị đơn: ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964; nơi cư trú: tổ A, ấp T, xã T, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có m t.

3. Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1967; nơi cư trú: tổ A, ấp L, xã L, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có m t.

2. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1968; nơi cư trú: ấp S, xã P, Huyện G, tỉnh Tây Ninh; có m t.

Người đại diện theo ủy quyền của bà D, bà G, bà S: ông Võ Văn S1, sinh năm 1971; nơi cư trú: số C, đư ng Cách mạng tháng T, khu phố G, Phư ng C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; có m t.

3.3. Ngân hàng N3 (A); trụ s : số B, đư ng L, phư ng T, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: ông Phạm Toàn V, ch c vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng: ông Đinh Văn Đ1, ch c vụ: Phó Giám đốc, Ngân hàng N3 (A) - Chi nhánh Huyện D, tỉnh Tây Ninh; có đơn xin v ng m t.

3.4. Bà Nguyễn Thị Đ2, sinh năm 1968; có đơn xin v ng m t.

3.4. Bà Phạm Thị Mỹ T, sinh năm 1997; có đơn xin v ng m t.

3.5. Cháu Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 2018;

3.6. Cháu Nguyễn Hoài N1, sinh năm 2016;

Người đại diện theo pháp luật của cháu N, cháu N1: bà Phạm Thị Mỹ T; có đơn xin v ng m t.

C ng nơi cư trú: tổ A, ấp T, xã T, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

4. Người kháng cáo: ông Nguyễn Văn Đ – là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị D là ông Võ Văn S1 trình bày:

Cha mẹ bà Nguyễn Thị D là cụ Nguyễn Văn N2, chết năm 14-02-1983 Âm lịch và cụ Nguyễn Thị Đ3, chết năm 2004. Hai cụ có 12 ngư i con, gồm: ông Nguyễn Văn M (chết năm 1966, không có v con); ông Nguyễn Văn L (chết 1971, không có v con); ông Nguyễn Văn C (chết năm 1972, không có v con); bà Nguyễn Thị D; ông Nguyễn Văn Đ; bà Nguyễn Thị G; bà Nguyễn Thị S và 05 ngư i con khác chết lúc nh , không có tên, không th cúng. Ngoài ra, hai cụ không có con riêng hay con nuôi khác. Hai cụ chết không để lại di chúc. Tài sản để lại là phần đất diện tích 6.162,8 m2, thuộc thửa số 193, t bản đồ 20; toạ lạc tại: ấp T, xã T, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Về nguồn gốc đất: đất có nguồn gốc của cụ N2, cụ Đ3; vào khoảng năm 1960, cụ N2, cụ Đ3 c ng các con bao gồm ông M, ông C, ông L (các con còn lại còn nh ) đến khai phá diện tích đất rừng chồi và mua thêm của ông Đ4 (không biết rõ h tên) đư c tổng diện tích khoảng 10.000 m2. Đất lúc này chỉ để d ng sản xuất, còn cả gia đ nh th xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh. Sau năm 1975 th cả gia đ nh m i về trên đất tranh chấp . ng M, ông C, ông L đều chết trư c giải phóng năm 1975. Bà D đến năm 1978, bà G năm 1980, bà S năm 1982 th đều lập gia đ nh, không trên đất nên c ng không có công khai phá g thêm, chỉ đi về thăm cha mẹ. Sau khi bà D, bà G, bà S lập gia đ nh th chỉ còn một m nh ông D chung sống v i cụ N2. Ông Đ sống v i cha mẹ, sau khi cụ N2 chết th ông Đ đi kê khai đăng ký, do bà D, bà G, bà S đều đã đi lấy chồng không gần nên việc ông Đ đi đăng ký th ba ngư i không biết. Đến khoảng năm 2019-2020, khi ông Đ định t ng cho đất các con, một phần định bán nên lúc này bà D, bà G, bà S m i biết việc đất do cha mẹ cụ N2, cụ Đ chết không để lại di chúc, chưa chia thừa kế.

Ban đầu bà D có kh i kiện yêu cầu hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất đối v i diện tích đất tranh chấp; tuy nhiên, quá tr nh giải quyết bà D xin rút yêu cầu này.

Nay bà D kh i kiện yêu cầu chia di sản thừa kế của cụ N2, cụ Đ3 theo quy định pháp luật. Do cụ Đ sống v i cha mẹ có công s c chăm sóc cha mẹ, cúng gi nên đồng ý chia cho ông Đ 02 phần, còn bà D, bà G, bà S m i ngư i hư ng một phần, yêu cầu đư c hư ng đất.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: ông thống nhất v i phía nguyên đơn về quan hệ nhân thân, th i điểm chết của cụ N2 và cụ Đ3, các ngư i con của hai cụ. Diện tích đất 6.162,8 m2 mà bà D yêu cầu chia thừa kế hiện ông đang đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất, giấy đất đang thế chấp tại Ngân hàng N3, Chi nhánh D, Phòng G1.

Đất này do cụ N2, cụ Đ3 và ông khai phá vào khoảng năm 1980. Lúc đó, bà D, bà G, bà S đều đã lập gia đ nh nên không trên đất, không có công khai phá. Năm 1983, cụ N2 chết, cụ Đ3 và ông sinh sống trên đất. Cụ Đ3 do s c yếu nên chủ yếu do ông khai phá, tôn tạo đất. Vào năm 2004, Nhà nư c yêu cầu đăng ký quyền sử dụng đất, cụ Đ3 nói v i ngư i phụ trách đăng ký rằng ông là chủ đất. V vậy, ông đư c kê khai, đăng ký và đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất. Việc nguyên đơn khai không biết ông đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất là không đúng, v trư c đây ông có vay Ngân hàng và trả bà D 5.000.000 đồng tiền ng vật liệu cho ông trư c đó.

Nay bà D yêu cầu chia thừa kế th ông không đồng ý, v đất này do ông khai phá, không phải đất thừa kế của cụ N2, cụ Đ3.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị G, bà Nguyễn Thị S, do ông Võ Văn S1 là người đại diện theo uỷ quyền trình bày: bà G, bà S thống nhất v i ý kiến và yêu cầu của bà D, không bổ sung g thêm.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan Ngân hàng N3 trình bày:

Ông Đ có vay tại ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng, có ký h p đồng tín dụng. Để đảm bảo khoản vay ông Đ có thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 6.175 m2, thửa đất 193, t bản đồ 20 do UBND Huyện D cấp cho ông Đ đ ng tên ngày 23-8-2005. Hiện khoản vay của ông Đ, bà Đ2 chưa đến hạn trả n , ông Đ thực hiện đúng cam kết theo h p đồng tín dụng đã ký kết. Do đó, Ngân hàng không có yêu cầu trong vụ án này.

Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Đ có yêu cầu áp dụng th i hiệu đối v i di sản của cụ N2 do cụ N2 chết vào năm 1983, đến nay đã hết th i hiệu chia thừa kế.

Bản án Dân sự sơ thẩm số 144/2023/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, quyết định:

Căn c vào Điều 227, Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 149, điểm e khoản 1 Điều 217, 649, 650, 651 của Bộ luật Dân sự; Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D đối v i tranh chấp di sản thừa kế của cụ Nguyễn Thị Đ3.

Đ nh chỉ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D, về việc yêu cầu chia di sản thừa kế của cụ Nguyễn Văn N2.

Đ nh chỉ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D đối v i yêu cầu hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AC 945921, số vào sổ HL 00653 đối v i thửa đất số 193, t bản đồ 20, do UBND Huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn Đ đ ng tên ngày 23-8-2005.

Ông Nguyễn Văn Đ đư c quyền quản lý, sử dụng 3.943 m2 đất (trong đó 3.693 m2 đất HNK, 250 m2 đất ONT) thuộc thửa đất số 193, t bản đồ 20. Trên đất có nhà, bia mộ, cây trồng và tài sản khác g n liền v i đất.

Bà Nguyễn Thị D đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất (trong đó 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

Bà Nguyễn Thị S đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất, (trong đó có 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

Bà Nguyễn Thị G đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất (trong đó có 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

Tài sản trên đất của ai đư c chia th ngư i đó đư c hư ng.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Các diện tích đất đư c chia nêu trên nằm trong Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AC 945921, số vào sổ HL 00653, diện tích 6.175 m2 (đo đạc thực tế 5626,6 m2), thửa đất 193, t bản đồ 20 do UBND Huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn Đ đ ng tên ngày 23-8-2005. Đất t a lạc tại ấp T, xã T, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Kiến nghị cơ quan nhà nư c có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký biến động, cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo bản án của Tòa án.

Bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị G m i ngư i có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ 30.646.460 (ba mươi triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi) đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về chi phí tố tụng, án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 12/10/2023, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ kháng cáo, yêu cầu sửa án sơ thẩm theo hư ng chia lại đất theo vị trí m t tiền hư ng Đ (đư ng số B, T).

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Văn Đ giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng tr nh tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của m nh theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng kháng cáo của bị đơn; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: đơn kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Văn Đ làm trong th i hạn luật định, nội dung kháng cáo thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm ph h p v i quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên đư c xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[2] Xét kháng cáo của ông Nguyễn Văn Đ, thấy rằng:

Ông Đ kháng cáo yêu cầu chia đất cho bà D, bà G, bà S theo hư ng Đông Nam giáp đư ng số 02 là đư ng đất. Xét thấy, phần đất tranh chấp giáp v i trục đư ng chính là đư ng nhựa số 8 – T, việc chia đất cho bà D, bà G, bà S theo hư ng giáp v i đư ng nhựa sẽ thuận l i về m t lối đi cho các bên và đảm bảo giá trị quyền sử dụng đất của các kỷ phần là ngang nhau. Nếu chia đất theo hư ng giáp đư ng đất th giá trị quyền sử dụng đất sẽ thấp hơn so v i giáp đư ng nhựa, quyền l i của các đương sự không đảm bảo, đồng th i lối đi của bà D, bà G và bà S sẽ không thuận l i. ng Đ cho rằng phần đất chia cho bà D, bà G, bà S nằm giữa phần đất của ông Đ; lý do Toà án cấp sơ thẩm đã trừ ra phần mồ mả trư c khi chia là ph h p. Ngoài ra, cách chia bằng hiện vật của Toà án cấp sơ thẩm c ng không gây ảnh hư ng đến căn nhà tạm và các công tr nh khác có trên đất của ông Đ, diện tích đất đư c chia của ông Đ có hai m t giáp đư ng, việc sử dụng đất của ông Đ đư c thuận l i.

Do đó, Hội đồng xét xử không có cơ s để chấp nhận kháng cáo của ông Đ.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh không chấp nhận kháng cáo của ông Đ, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn c nên chấp nhận.

Về án phí: tại th i điểm xét xử phúc thẩm, ông Đ là ngư i cao tuổi nhưng không có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên vẫn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

4.1. Về án phí sơ thẩm: theo điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội, th bà G, bà S và ông Đ phải chịu án phí tương ng đối v i phần tài sản mà h đư c hư ng; bà D đư c miễn án phí.

4.2. Về án phí phúc thẩm: do kháng cáo không đư c chấp nhận nên ông Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí phúc thẩm theo khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

Những quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn Đ. Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số 144/2023/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

Căn c vào Điều 227, Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 149, điểm e khoản 1 Điều 217, 649, 650, 651 của Bộ luật dân sự; Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D, về việc yêu cầu chia thừa kế tài sản của cụ Nguyễn Thị Đ3.

Đ nh chỉ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D, về việc yêu cầu chia thừa kế tài sản của cụ Nguyễn Văn N2.

Đ nh chỉ yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị D đối v i yêu cầu hủy giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AC 945921, số vào sổ HL 00653, thửa đất 193, t bản đồ 20 do UBND Huyện D cấp ông Nguyễn Văn Đ đ ng tên ngày 23-8-2005.

1.1. Ông Nguyễn Văn Đ đư c quyền quản lý, sử dụng 3.943 m2 đất (trong đó 3.693 m2 đất HNK, 250 m2 đất ONT) thuộc thửa đất số 193, t bản đồ 20. Trên đất có nhà, bia mộ, cây trồng và tài sản khác g n liền v i đất.

1.2. Bà Nguyễn Thị D đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất (trong đó 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

1.3. Bà Nguyễn Thị S đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất, (trong đó có 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

1.4. Bà Nguyễn Thị G đư c quyền quản lý, sử dụng 561,2 m2 đất (trong đó có 511,2 m2 đất HNK, 50 m2 đất ONT). Trên đất có cây trồng.

1.5. Tài sản trên đất của ai đư c chia th ngư i đó đư c hư ng.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Các diện tích đất đư c chia cho những ngư i thừa kế nằm trong Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AC 945921, số vào sổ HL 00653, diện tích 6.175 m2 (đo đạc thực tế 5626,6 m2), thửa đất 193, t bản đồ 20 do UBND Huyện D cấp cho ông Nguyễn Văn Đ đ ng tên ngày 23-8-2005. Đất t a lạc tại ấp T, xã T, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.

Kiến nghị cơ quan nhà nư c có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất; đăng ký biến động, cấp giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất cho các đương sự theo bản án của Tòa án.

1.6. Bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị G m i ngư i có ngh a vụ trả cho ông Nguyễn Văn Đ 30.646.460 (ba mươi triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi) đồng.

2. Về chi phí đo đạc, định giá:

2.1. Ông Nguyễn Văn Đ có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 14.000.000 (mười bốn triệu) đồng.

2.2. Bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị G m i ngư i có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 7.000.000 (bảy triệu) đồng.

3. Kể từ ngày ngư i đư c thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngư i phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên, th hàng tháng ngư i phải thi hành án còn phải trả cho ngư i đư c thi hành án số tiền lãi đối v i số tiền chậm trả tương ng v i th i gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

4.1. Bà Nguyễn Thị D đư c miễn án phí.

4.2. Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 50.491.400 (năm mươi triệu, bốn trăm ch n mươi mốt nghìn, bốn trăm) đồng.

4.3. Bà Nguyễn Thị G, bà S m i ngư i phải chịu 29.660.934 (hai mươi ch n triệu, sáu trăm sáu mươi nghìn, ch n trăm ba mươi bốn) đồng.

5. Án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm; khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ng án phí phúc thẩm mà ông Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0014029 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận ông Đ đã nộp xong.

6. Những quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị

7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ