vanban.org

Bản án 96/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Trường V đối với chị Chung Thị Thanh T. Anh Đỗ Trường V được ly hôn với chị Chung Thị Thanh T. Về án phí, lệ phí: Anh Đỗ Trường V là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Vũ đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18/8/2023
“V/v tranh chấp về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Hiếu

2. Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 149/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2023, về việc: “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77a/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 67b/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03/8/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Trường V, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 1,xã H, huyện H, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Chung Thị Thanh T, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn 3,xã H, huyện H, tỉnh B.

Anh Đỗ Trường V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị Chung Thị Thanh T

vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/02/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Đỗ Trường V trình bày: Anh và chị Chung Thị Thanh T sống chung vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc ngày 15/5/2019. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện sau thời gian tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, tháng 11/2020 cả hai đã ly thân đến nay không liên hệ để hàn gắn hạnh phúc. Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và yêu cầu được ly hôn với chị Chung Thị Thanh T. Về con chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn chị Chung Thị Thanh T vắng mặt nên không có lời khai trình bày.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà chị Chung Thị Thanh T để tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng chị Chung Thị Thanh T không đến Tòa án huyện để cung cấp tài liệu chứng cứ gì nhằm bảo vệ quyền lợi của mình nên Tòa không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như lập biên bản về việc tiếp nhận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của anh Đỗ Trường V và chị Chung Thị Thanh T không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa, anh Vũ có đơn xin xét xử vắng mặt còn chị Chung Thị Thanh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà chứng tỏ chị Chung Thị Thanh T đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Tòa án căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đỗ Trường V và chị Chung Thị Thanh T.

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77a/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/7/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tạixã H, huyện H, tỉnh B nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của anh Đỗ Trường V thì anh và chị Chung Thị Thanh T sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dânxã H, huyện H, tỉnh B nên là hôn nhân hợp pháp. Anh Đỗ Trường V khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, tháng 11/2020 cả hai đã ly thân đến nay không liên hệ để hàn gắn hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập chị Chung Thị Thanh T nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ chị Chung Thị Thanh T không có thiện chí để đoàn tụ gia đình nên Hội đồng xét xử thấy rằng cuộc sống gia đình của anh chị không hạnh phúc, mâu thuẫn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Anh Đỗ Trường V.

3. Về con chung: Vợ chồng chưa có con nên Tòa không xem xét.

4. Về tài sản và nợ: Anh Đỗ Trường V không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Đỗ Trường V là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Chị Chung Thị Thanh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Trường V đối với chị Chung Thị Thanh T. Anh Đỗ Trường V được ly hôn với chị Chung Thị Thanh T.

3. Về án phí, lệ phí: Anh Đỗ Trường V là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Vũ đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014542 ngày 17/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

Chị Chung Thị Thanh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

4.Về quyền kháng cáo: Anh Đỗ Trường V và chị Chung Thị Thanh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Cỡ chữ