- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2022. V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Anh Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Anh.
2. Ông Nguyễn Xuân Tùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Diến – Kiểm sát viên.
Vào ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lai Cẩm L, sinh năm: 1998. (Vắng mặt)
Địa chỉ: TK 46/14 VVK, phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghề nghiệp: Công nhân.
Dân tộc: Hoa.
2. Bị đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm: 1998. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.
Nghề nghiệp: Làm thuê.
Dân tộc: Kinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16-12-2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lai Cẩm L trình bày:
Trên cơ sở tự nguyện vào năm 2018, chị và anh Trần Đức H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai. Vợ chồng sống không hạnh phúc, do anh Trần Đức H không có trách nhiệm với vợ con, hay đánh chị, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, từ tháng 5-2021 đến nay vợ chồng không còn sống chung với nhau. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn để sống chung nên chị yêu cầu được ly hôn anh Trần Đức H.
Về con chung: Chị và anh Trần Đức H có 02 người con chung tên Trần Bảo C, sinh ngày 01-4-2016, hiện đang sống với anh Trần Đức H và Trần Bảo A, sinh ngày 19-9-2020, hiện đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Trần Bảo A; anh Trần Đức H trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Trần Bảo C, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Vợ chồng không vay nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
Tại Đơn trình bày và xin vắng mặt ngày 19-4-2022 bị đơn anh Trần Đức H trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị Lai Cẩm L về diễn biến hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung giữa anh và chị Lai Cẩm L. Cuộc sống chung của vợ chồng có mâu thuẫn như chị Lai Cẩm L trình bày, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 02 người con chung. Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Bảo C, chị Lai Cẩm L trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Trần Bảo A, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa ý kiến:
Căn cứ các điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lai Cẩm L, về hôn nhân: Chị Lai Cẩm L được ly hôn anh Trần Đức H; về con chung: Chị Lai Cẩm L được trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Trần Bảo A, sinh ngày 19-9-2020; anh Trần Đức H trực tiếp nuôi dưỡng người con tên Trần Bảo C, sinh ngày 01-4-2016, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản và nợ chung: Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tư cách tham gia tố tụng và Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Chị Lai Cẩm L khởi kiện yêu cầu được ly hôn anh Trần Đức H. Như vậy, chị Lai Cẩm L là nguyên đơn, anh Trần Đức H là bị đơn; anh Trần Đức H có nơi thường trú tại ấp T, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai, như vậy Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai có thẩm quyền giải quyết.
Về thủ tục tố tụng:
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, nên áp dụng Khoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh, chị.
Về quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn số 161, ngày 02-11-2018 Ủy ban nhân dân xã XT, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, cấp cho chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H đúng quy định, nên quan hệ hôn nhân giữa chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H là hợp pháp.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Chị Lai Cẩm L cho rằng vợ chồng sống không hạnh phúc, do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh Trần Đức H không có trách nhiệm với gia đình, không yêu thương chị, hay mắng chửi và đánh chị. Chị không còn tình cảm với anh Trần Đức H, nên chị yêu cầu ly hôn anh Trần Đức H.
Anh Trần Đức H thừa nhận vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung từ tháng 5-2021 đến nay. Chị Lai Cẩm L sống với bố mẹ chị ở thành phố Long Khánh, còn anh Trần Đức H sống với mẹ ruột tại ấp Trung Lương, xã Xuân Trường, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, anh chị không gặp nhau để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân của anh Trần Đức H và chị Lai Cẩm L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cho chị Lai Cẩm L được ly hôn với anh Trần Đức H là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung:
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H thống nhất có 02 người con chung tên Trần Bảo C, sinh ngày 01-4-2016 và Trần Bảo A, sinh ngày 19-9-2020, thời gian qua người con tên Trần Bảo A sống với chị Lai Cẩm L, người con chung tên Trần Bảo C sống với anh Trần Đức H. Sau khi ly hôn chị Lai Cẩm L được trực tiếp nuôi người con tên Trần Bảo A và anh Trần Đức H là người trực tiếp nuôi người con tên Trần Bảo C. Sự thỏa thuận của anh, chị phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên ghi nhận.
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
Về tài sản:
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H không yêu cầu giải quyết, nên không xét.
Về nợ chung:
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H trình bày không có, nên không xét.
Về án phí:
Chị Lai Cẩm L phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phát biểu ý kiến phù hợp với nhận định trên và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Khoản 1, Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Khoản 1, Điều 39 và Khoản 1, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H.
2. Về nuôi con chung:
Chị Lai Cẩm L được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Bảo A, sinh ngày 19-9-2020; anh Trần Đức H được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Bảo C, sinh ngày 01-4-2016, đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc khi chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H có yêu cầu khác.
Tạm thời chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lai Cẩm L và anh Trần Đức H được thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản, nhưng không được làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc và giáo dục con chung.
Khi xét thấy cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc khoản cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ: Không giải quyết.
4. Về án phí:
Chị Lai Cẩm L phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, tiền án phí sơ thẩm về ly hôn. 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị Lai Cẩm L nộp theo Biên lai thu tiền số 0006046 ngày 16-12-2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND. Huyện Xuân Lộc; - Chi cục T.H.A dân sự H.Xuân Lộc; - UBND. xã XT; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Anh Dũng |