- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 186, điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3 khoản 2, Điều 91 khoản 2, điều 95, điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 8 nghị quyết …
- Căn cứ chính? Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 96/2022/DS-ST Ngày 19/08/2022 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
2. Bà Lê Thị Kim Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 19/08/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/DSST ngày 14/04/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2022/QĐXXST-DS ngày 31/03/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 234/2022/QĐST-DS ngày 28/04/2022, quyết định tạm ngừng phiên tòa số 279/2022/QĐST-DS ngày 25/05/2022 và quyết định đưa vụ án ra xét xử số 453/2022/QĐXXST-DS ngày 25/07/2022 giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S, trụ sở số B, đường N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền số 01/2021/GUQ-PGDTNXM ngày 04/01/2021) ông Lê Quốc T, sinh năm 1989 (yêu cầu vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Phạm Hữu Thiện D, sinh năm 1989. Cư trú số 228/6, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Ngân hàng thương mại cổ phần S trình bày:
1.1 Tại đơn khởi kiện ngày 19/03/2021; bản tự khai ngày 11/04/2021, ngày 19/04/2021, ngày 18/05/2021, ngày 21/06/2021; biên bản hòa giải ngày 18/05/2021, ngày 21/06/2021: Ngày 13/05/2019, Ngân hàng và ông Phạm Hữu Thiện D có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng để tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông Phạm Hữu Thiện D đã thực hiện các giao dịch từ ngày 22/06/2019 đến ngày 22/07/2020 với tổng số tiền là 49.600.000 đồng. Đến ngày 22/08/2020 thì ông Phạm Hữu Thiện D không thanh toán nữa, nên ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 19/08/2022 ông Phạm Hữu Thiện D còn nợ tiền gốc là 59.062.733 đồng, tiền lãi quá hạn là 48.756.570 đồng, tổng cộng là 107.819.303 đồng. Do đó, ngân hàng yêu cầu toà án buộc ông Phạm Hữu T1 D phải trả ngay cho ngân hàng tổng số tiền còn nợ là 107.819.303 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/08/2022 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
1.2. Tại biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 18/05/2021, ngày 21/06/2021 Ngân hàng không bổ sung, cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, không yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
1.3 Ngày 18/08/2022, Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Ông Phạm Hữu Thiện D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa.
3. Ý kiến của kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà: (i) Về tố tụng: Toà án thụ lý vụ án, tiến hành các thủ tục tố tụng, quyết định đưa vụ án ra xét xử, các quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng theo các quy định của pháp luật. Tòa án chưa bảo đảm thực hiện đúng quy định điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. (ii) Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
I. Về tố tụng:
1. Theo văn bản trả lời xác minh của: (i) Công an phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/05/2021 có nội dung“Ông Phạm Hữu Thiện D, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú số 228/6, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Đã bán nhà, từ năm 2019 cùng gia đình tạm trú tại số C, đường D, phường A, quận H, thành phố Hồ Chí Minh đến nay. Bản thân Phạm Hữu Thiện D không còn cư trú tại phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh”. (ii) Công an phường A1, quận H, thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/10/2021 có nội dung“Ông Phạm Hữu Thiện D, sinh năm 1989 thực tế không cư trú tại số C, đường D, phường A, quận H, thành phố Hồ Chí Minh”. Hội đồng xét xử nhận thấy, theo điều 5 khoản 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định “Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của người bị kiện quy định tại điều 189 khoản 4 điểm d Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là địa chỉ của người bị kiện đã từng cư Mẫu số 52-DS trú mà người khởi kiện biết được gần nhất tính đến thời điểm khởi kiện và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận”. Như vậy, ông Phạm Hữu Thiện D có nơi cư trú cuối cùng tại số B, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điều 26, 35, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 189 khoản 4 điểm d Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 5 khoản 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/05/2017 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để giải quyết vụ án.
2. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ ông Phạm Hữu T1 Danh đến Tòa án để viết bản tự khai, triệu tập hai lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, triệu tập hai lần để tham gia phiên tòa xét xử, nhưng ông Phạm Hữu Thiện D vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, có nghĩa ông Phạm Hữu Thiện D đã từ bỏ các quyền được pháp luật quy định. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Phạm Hữu T1 Danh theo quy định tại điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
II. Về nội dung
1. Xét yêu cầu của Ngân hàng buộc ông Phạm Hữu T1 D phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ là 107.819.303 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/08/2022 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
1.1 Căn cứ thông tin cá nhân thẻ tín dụng ngày 13/05/2019, bản thông tin tổng hợp dư nợ số 2019/S11A, hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở để xác định ngân hàng và ông Phạm Hữu T1 D có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân và tính đến ngày 19/08/2022 ông Phạm Hữu T1 D còn nợ tiền gốc là 59.062.733 đồng, tiền lãi quá hạn là 48.756.570 đồng, tổng cộng là 107.819.303 đồng.
1.2 Về tiền lãi: Điều 3 khoản 2 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy đinh “Trường hợp có quy định khác nhau giữa các luật tổ chức tín dụng và các luật khác có liên quan … thì áp dụng theo quy định của luật tổ chức tín dụng”. Điều 91 khoản 2 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thoả thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Điều 8 nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thầm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định “Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập trước ngày 01/01/2017 được xác định như sau: (i) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả. (ii) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng”. Mẫu số 52-DS Theo đó, Ngân hàng là tổ chức tín dụng và ông Phạm Hữu Thiện D thoả thuận lãi suất được áp dụng theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
1.3 Về yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu toà án buộc ông Phạm Hữu T1 D phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy Toà án không có thẩm quyền ấn định thời điểm hoặc thời hạn bên có nghĩa vụ thi hành, trừ trường hợp các bên có thoả thuận. Mặt khác, yêu cầu của Ngân hàng không đúng với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, nên không có cơ sở để hội đồng xét xử chấp nhận.
2. Do yêu cầu của Ngân hàng được Hội đồng xét xử chấp nhận, nên ông Phạm Hữu Thiện D phải nộp án phí trên số 107.819.303 đồng.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử:
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 điểm a, điều 186, điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3 khoản 2, Điều 91 khoản 2, điều 95, điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 8 nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP; Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Ông Phạm Hữu Thiện D phải trả cho ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền là 107.819.303 (Một trăm lẻ bảy triệu tám trăm mười chín ngàn ba trăm lẻ ba) đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Phạm Hữu T1 D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
2. Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông Phạm Hữu Thiện D phải nộp 5.390.965 (Năm triệu ba trăm chín ngàn chín trăm sáu mươi năm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.696.000 (Một triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0036325 ngày 05/04/2021 của chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Áp dụng điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ngân hàng thương mại cổ phần S, ông Phạm Hữu Thiện D được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật. Mẫu số 52-DS
| Nơi nhận: - TANDTPHCM. - VKSNDQ4; - THADSQ4. - Đương sự - Lưu hồ sơ. Mẫu số 52-DS BIÊN BẢN NGHỊ ÁN 4, thành phố Hồ Chí Minh. Vôùi thaønh phaàn hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm: 1. Ông Nguyễn Quang Hiền 2. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt – Hội thẩm nhân dân 3. Bà Lê Thị Kim Lệ 14/04/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 173/2022/QĐXXST-DS ngày 31/03/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 234/2022/QĐST-DS ngày 28/04/2022, quyết định tạm ngừng phiên tòa số 279/2022/QĐST-DS ngày 25/05/2022 và quyết định đưa vụ án ra xét xử số 453/2022/QĐXXST-DS ngày 25/07/2022. bày, hội đồng xét xử thaûo luaän và bieåu quyeát 3/3 thoáng nhaát quyeát ñònh những vaán ñeà sau: điểm a, điều 186, điều 207 khoản 1, điều 227 khoản 2 điểm b Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3 khoản 2, Điều 91 khoản 2, điều 95, điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 8 nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP; Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Sài Gòn Thương Tín số tiền là 107.819.303 (Một trăm lẻ bảy triệu tám trăm mười chín ngàn ba trăm lẻ ba) đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Phạm Hữu Thiện Danh còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014. năm 2015, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông Phạm Hữu Thiện Danh phải nộp 5.390.965 (Năm triệu ba trăm chín ngàn chín trăm sáu mươi năm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. tạm ứng án phí đã nộp là 1.696.000 (Một triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn) Mẫu số 52-DS đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0036325 ngày 05/04/2021 của chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, ông Phạm Hữu Thiện Danh được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật. Kết quả bieåu quyeát 3/3. ñaõ ñoïc laïi bieân baûn vaø kyù teân. Mẫu số 52-DS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Hiền I. Vaøo luùc 10 giờ ngaøy 19/08/2022, taïi phoøng nghò aùn toøa aùn nhaân daân quaän - Thaåm phaùn, chuû toïa phieân toøa – Hội thẩm nhân dân Tieán haønh nghò aùn ñoái vôùi vuï aùn dân sự thụ lý số 70/2021/DSST ngày II. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sự trình 1. Áp dụng điều 26 khoản 3, điều 35 khoản 1 điểm a, điều 39 khoản 1 Ông Phạm Hữu Thiện Danh phải trả cho ngân hàng thương mại cổ phần Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án 2. Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí Trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 3. Áp dụng điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ngân Bieân baûn nghò aùn keát thuùc cùng ngaøy, caùc thaønh vieân trong hoäi ñoàng xeùt |