- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Em + Thảo"
- Tòa quyết gì? TAND c p cao tại TPHCM;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia ình; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2022/DS-PT Ngày 10/6/2022 V/v “Tranh ch p h p ng va t i sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Khưu Để D nh
Các Thẩm phán:
Ông Lê H ng Sơn
Ông Lâm Thuận Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Thanh Tu ền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Hu nh Thanh Phư c - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 188/2021/TLPT-DS ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p ng va t i sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2020/DS-ST ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Toà án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang bị kháng cáo.
Theo Qu ết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 28/2022/QĐXXPT-DS ngày 18 tháng 02 năm 2022, Qu ết ịnh ho n phiên tòa phúc thẩm số 71/2022/QĐ-PT ngày 18 tháng 3 năm 2022, Qu ết ịnh ho n phiên tòa phúc thẩm số 104/2022/QĐ-PT ngày 07 tháng 4 năm 2022, Qu ết ịnh ho n phiên tòa phúc thẩm số 124/2022/QĐ-PT ngày 05 tháng 5 năm 2022 v Qu ết ịnh ho n phiên tòa phúc thẩm số 143/2022/QĐ-PT ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Minh E sinh năm 1970; ịa chỉ: Số 276 p L x L hu ện C tỉnh An Giang v ng m t .
Người ại diện theo ủ qu ền của b E: Ông Ngu ễn Th nh T sinh năm 1983; ịa chỉ: Số Ngu ễn Huệ A phường M th nh phố L tỉnh An Giang theo gi ủ qu ền ng 08/5/2020 (có m t).
2. Bị đơn: Ông Ngu ễn Văn T sinh năm 1978 v bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 1979; cùng ịa chỉ: p L x L hu ện Ci tỉnh An Giang có m t .
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hu nh Văn D sinh năm 1974; ịa chỉ: Số 276 p L x L hu ện C tỉnh An Giang v ng m t . 4. Người kháng cáo: Ông Ngu ễn Văn T v bà Bùi Thị Thu T là bị ơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN Theo đơn khởi kiện ngày 21/4/2019 của nguyên đơn bà Bùi Thị Minh E và quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Thành T (đ i diện theo ủy quyền của bà E) trình bày: Bà Bùi Thị Minh E l chị ruột của b Bùi Thị Thu T, vào ngày 20/01/2018, bà Minh E có cho v ch ng ông Ngu ễn Văn T và bà Bùi Thị Thu T va số tiền l 250.300.000 ng l i su t thỏa thuận l 3%/tháng không thỏa thuận thời hạn trả mục ích va phục vụ kinh tế gia ình do chị E ruột nên tin tưởng không l m biên nhận. Sau khi vay, ôngT và bà T không trả vốn l i, m c cho b Minh E òi nhiều lần nên ầu tháng 6/2018 b Minh E l m ơn kiện ến Văn phòng p Long Phú 1 x Long Điền B hu ện Ch M i tỉnh An Giang. Tại biên bản hòa giải ng 08/6/2018 của Văn phòng p Long Phú 1, ôngT v ng m t nhưng b T có m t v chỉ thừa nhận còn n b Minh E số tiền l 209.000.000 ng. Do cả hai bên không cung c p ư c b t k t i liệu chứng cứ ể chứng minh vì vậ Văn phòng p Long Phú 1 lập biên bản ghi nhận việc b T thừa nhận n nêu trên v cho các bên ra về. Do khi va không l m biên nhận nên không có b t k chứng cứ ể chứng minh số tiền cho va l 250.300.000 ng vì vậ b Minh E ng ý v i số n m v ch ng ôngT, bà T còn n tổng cộng l 209.000.000 ng theo như b T thừa nhận tại Văn phòng p Long Phú 1. Tại phiên tòa sơ thẩm, ông Ngu ễn Th nh T vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện của ngu ên ơn, êu cầu v ch ng ôngT và bà T phải có nghĩa vụ liên i trả cho b Minh E số tiền còn n l 209.000.000 ng v l i phát sinh theo luật ịnh tính từ ng 08/6/2018 ến ng xét xử sơ thẩm. Bị đơn là vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị Thu T: V ng m t trong suốt quá trình tố tụng ở c p sơ thẩm. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn D trình bày: Ông là ch ng của b Minh E ông ho n to n thống nh t theo trình b v êu cầu m ông Ngu ễn Th nh T ại diện b Minh E trình b không có ý kiến n o khác. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2020/DS-ST ngày 08 tháng 7 năm 2020 của To án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang qu ết ịnh: Căn cứ v o khoản 3 Điều 26 iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 khoản 2 Điều 92 Điều 147 iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228. Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 468 khoản 2 Điều 469 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 27 v khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014; khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;
Ch p nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên ơn l b Bùi Thị Minh E. Buộc bị ơn l v ch ng ông Ngu ễn Văn T và bà Bùi Thị Thu T phải cùng chịu trách nhiệm liên i trả cho b Bùi Thị Minh E số tiền cả vốn lẫn l i l 296.083.000 ng Hai trăm chín mươi sáu triệu không trăm tám mươi ba nghìn ng . Trong ó vốn l 209.000.000 ng v l i l 87.083.000 ng.
Ngo i ra bản án sơ thẩm còn qu ết ịnh về án phí dân sự sơ thẩm qu ền kháng cáo v qu ền nghĩa vụ trong thi h nh án dân sự.
Ngày 04 tháng 8 năm 2020, bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T có ơn kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm hủ to n bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2020/DS-ST ng 08 tháng 7 năm 2020 của To án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang.
Tại phiên tòa phúc thẩm ng 10/6/2022 ông Thảo b T vẫn giữ ngu ên êu cầu kháng cáo v thống nh t trình b : Năm 2017 có l m gi nhận n v i ông Diễn bà E số tiền 195.000.000 ng ến cuối năm 2017 ông b có cố miếng t của ông Hiện bà U ên diện tích 5000m2 v i giá 130.000.000 ng. Do ông D bà E ép trả n nên ông b m i sang (giao) miếng t ông b có cố của ông Hiện b U ên diện tích 5000m2) cho ông Diễn bà E nếu ông Hiện b U ên có tiền chuộc thì trả cho ông Diễn bà E số tiền 130.000.000 ng; ông b chỉ còn n ông Diễn b E 65.000.000 ng v số n n ông Diễn khởi kiện v
ư c giải qu ết tại Bản án dân sự phúc thẩm số 175/2019/DS-PT ng 30/9/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh An Giang ông Thảo b T gửi k m theo bản án phô tô .
Phát biểu tranh luận tại phiên tòa ông Thảo b T không ng ý trả theo êu cầu của b Minh E vì không có n số tiền 209.000.000 ng. B T cho r ng ngo i Biên bản hòa giải ng 08/6/2018 còn có Biên bản hòa giải ng 21/8/2018 (b T gửi k m theo bản phô tô của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B, nhưng b c ng không thừa nhận n b Minh E.
Ông Ngu ễn Th nh T i ại diện theo ủ qu ền của b Minh E phát biểu tranh luận: Về tố tụng những vi phạm về tố tụng do Hội ng xét xử qu ết ịnh ông không ý kiến. Về nội dung căn cứ Biên bản hòa giải ng 08/6/2018 của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B; b T thừa nhận có ký biên bản thừa nhận n 149.000.000 ng v l i 60.000.000 ng nên không cần phải chứng minh. Do ó ề nghị Hội ng xét xử giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán Hội ng xét xử Thư ký tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự; các ương sự thực hiện úng qu ền v nghĩa vụ theo qu ịnh Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan iểm giải qu ết vụ án ề nghị Hội ng xét xử phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 giữ ngu ên Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2020/DS-ST ng 08 tháng 7 năm 2020 của To án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tòa án c p sơ thẩm xét xử ng 08/7/2020 v ng m t bị ơn ến ng 03/8/2020 m i tống ạt bản án; ng 04/8/2020 bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T nộp ơn kháng cáo v nộp tạm ứng án phí trong thời hạn qu ịnh tại Điều 273 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên ư c ch p nhận xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm. [2] Ng 23/9/2020, Tòa án c p sơ thẩm ban h nh Thông báo về việc kháng cáo v tống ạt cho các ương sự nhưng ến ng 21/10/2021 m i chu ển h sơ kháng cáo ến Tòa án c p phúc thẩm l trễ hạn chưa úng qu ịnh tại Điều 283 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cần rút kinh nghiệm. [3] Người có qu ền l i nghĩa vụ liên quan ông Hu nh Văn D có ơn êu cầu xét xử v ng m t Hội ng xét xử tiến h nh xét xử theo qu ịnh. [4] Bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T v ng m t kể từ khi thụ lý vụ án ngày 23/4/2020 ến khi xét xử sơ thẩm 08/7/2020) nhưng Tòa án c p sơ thẩm tống ạt văn bản tố tụng không úng qu ịnh lại xét xử v ng m t ông Thảo b T l vi phạm nghiêm tr ng thủ tục tố tụng cụ thể: [4.1] Không tống ạt trực tiếp ư c cho ông Thảo b T, Thông báo về việc thụ lý vụ án số 181/TB-TLVA ng 23/4/2020 Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải số 692/2020/TB-TA ng 24/4/2020, nhưng không thực hiện lập thủ tục tống ạt theo úng qu ịnh tại Điều 175 Điều 177 v Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [4.2] Tống ạt Qu ết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 210/2020/QĐXXST-DS ng 27/5/2020 cho người nhận tha tên Mót không r quan hệ như thế n o v i ông Thảo b T) ng 12/6/2020 nhưng thời gian mở phiên tòa ng 18/6/2020, Qu ết ịnh ho n phiên tòa số 215A/ 2020/QĐST-DS ng 18/6/2020; ng xét xử 08/7/2020 nhưng lập thủ tục niêm ết ng 29/6/2020 l vi phạm thời hạn qu ịnh tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chưa ủ 15 ng . [5] Tại biên bản hòa giải vụ n trong dân ng 08/6/2018 của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B hu ện Ch M i tỉnh An Giang Bút lục 12 giữa Bùi Thị Minh E v i Bùi Thị Thu T, có ghi về phần tiền n : “Bà Minh E trình bày bà T còn nợ tôi s tiền 250 300 000 đồng Nhưng bà T ch th ng nh t s tiền 149 000 000 đồng còn nợ bà Minh E. Tiếp đến bà T đồng có nợ thiếu 60 00 00đ nhưng ph n này là tiền l i nên bà T in ph n này Do 2 bên chưa th ng nh t s tiền nợ còn chênh lệch nên T hòa giải khuyên 2 bên suy nghĩ l i do tình nghĩa chị E đ có cách giải quyết hợp l và t hòa giải tiếp tục mời 2 bên hòa giải tiếp Nếu không th a thu n được s đưa vụ viện lên cơ quan ch c năng giải quyết”. Xét nội dung biên bản nêu trên không thể hiện b T n b E số tiền l 209.000.000 ng, Tòa sơ thẩm lại nhận ịnh b T thừa nhận n b E v ch p nhận êu cầu khởi kiện b E buộc ông Thảo v b T trả số tiền l 209.000.000 ng ng thời tính l i từ ng 08/6/2018 ến ng 08/7/2020 l 25 tháng x 20%/năm x 209.000.000 ng = 87.083.000 ng l chưa có căn cứ vững ch c, bởi các lý do sau:
Biên bản hòa giải vụ n trong dân ng 08/6/2018 của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B hu ện Ch M i tỉnh An Giang thì b T chỉ thống nh t số tiền 149.000.000 ng còn n b Minh E nhưng chưa ư c l m r ngu n gốc số n n .
Đối v i số tiền 60.000.000 ng biên bản ghi “b T ng ý có n thiếu 60.00.00 nhưng phần n l tiền l i nên b T xin phần n ”. Tòa án c p sơ thẩm chưa l m r giữa b Minh E v i b T có thỏa thuận l i su t không thỏa thuận như thế n o thời hạn tính l i lại buộc b T ông Thảo trả số tiền n ; ng thời tính l i từ ng 08/6/2018 ến ng 08/7/2020 l 25 tháng x 20%/năm x 209.000.000 ng = 87.083.000 ng l chưa úng qu ịnh tại các Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chưa l m r mục ích b T va tiền ể l m gì khi va ông Thảo có biết không b Minh E ưa tiền cho ai va ông Thảo có thừa nhận n v i b Minh E không. Tòa án c p sơ thẩm lại căn cứ khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014 buộc ông Thảo có nghĩa vụ liên i trả cho b Minh E tổng số tiền 296.083.000 ng ảnh hưởng ến qu ền v l i ích h p pháp của ông Thảo.
Biên bản hòa giải vụ n trong dân ng 08/6/2018 của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B hu ện Ch M i tỉnh An Giang Bút lục 12 không ư c thực hiện úng theo qu ịnh của Luật Hòa giải cơ sở có hiệu lực từ ng 01/01/2014, như th nh viên Tổ hòa giải không ký biên bản Ngu ễn Tùng Linh Ngu ễn Văn Trưởng Trần Công Danh Ngu ễn Văn Phơi , do ó chưa ảm bảo tính pháp lý.
Hội ng xét xử phúc thẩm th : Tòa án c p sơ thẩm có vi phạm nghiêm tr ng về thủ tục tố tụng như nhận ịnh tại oạn [4] ảnh hưởng ến qu ền v l i ích h p pháp của bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T c p phúc thẩm không thể kh c phục ư c.
Về nội dung c p sơ thẩm căn cứ Biên bản hòa giải ng 08/6/2018 của Tổ hòa giải p Long Phú 1 x Long Điền B hu ện Ch M i tỉnh An Giang, buộc b T v ông Thảo có nghĩa vụ liên i trả cho b Minh E tổng số tiền 296.083.000 ng l chưa có căn cứ như nhận ịnh tại oạn [5].
Do ó có căn cứ ch p nhận kháng cáo của bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T hủ bản án sơ thẩm v chu ển h sơ vụ án cho Tòa án c p sơ thẩm giải qu ết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Kháng cáo ư c ch p nhận ông Ngu ễn Văn T v bà Bùi Thị Thu T không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. 1. Ch p nhận kháng cáo của bị ơn ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T; Hủ Bản án dân sự sơ thẩm số 71/2020/DS-ST ng 08 tháng 7 năm 2020 của To án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang; Chu ển h sơ vụ án cho To án nhân dân hu ện Ch M i tỉnh An Giang giải qu ết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm; Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm ư c xác ịnh khi giải qu ết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm. 2. Ông Ngu ễn Văn T v b Bùi Thị Thu T không phải chịu án phí phúc thẩm ư c nhận lại 600.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0008748 ng 04/8/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Ch M i tỉnh An Giang. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ng tu ên án.
| Nơi nhận: - TAND c p cao tại TPHCM; - VKSND tỉnh An Giang; - TAND hu ện Ch M i; - Chi cục THADS hu ện Ch M i; - Tòa Dân sự; - Văn phòng; - Đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khưu Để Dành |