- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? - Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thạnh được ly hôn với anh Nguyễn Văn Hùng.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 96/2020/HNGĐ-ST Ngày 29-9-2020 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Quy
Ông Lý Và Dưỡng
-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang- Thư ý T a án nhân dân huy n Định uán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn Hội- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở TAND huy n Định uán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 253/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về vi c “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86A/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020 và uyết định hoãn phiên t a số 56/2020/ ĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th- sinh năm 1972,“vắng mặt”
HKTT: ấp Phú Thọ, xã Phú Cường, huy n Định uán, Đồng Nai
-Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn H- sinh năm 1974,“vắng mặt”
HKTT: ấp Phú Thọ, xã Phú Cường, huy n Định uán, Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Văn Thạnh trình bày:
Nguyên đơn trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn Hùng sau thời gian hơn 1 năm tìm hiểu yêu thương nhau đã tự nguy n chung sống và ết hôn với nhau vào năm 2006. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND xã Phú Cường và đã được cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 04/6/1997. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn hông c n h a hợp, vợ chồng thường xúc phạm lẫn nhau. Cho đến năm 2017 thì sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt nên chị xin ly hôn với anh Hùng.
Về con chung: Chị và anh Hùng có 02 con chung là Nguyễn Văn Hi p- sinh ngày 03/5/1998 và Nguyễn Hoàn Hảo- sinh ngày 22/12/2001 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị và chị Hùng tự thỏa thuận về tài sản chung nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Chị và anh Hùng hông có nợ chung, hông yêu cầu T a án xem xét giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn Hùng vắng mặt trong quá trình tố tụng của vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Phát bi u của Ki m sát viên v việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng x t x , Th ký phiên tòa và của ng i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát bi u ý kiến v việc giải quyết vụ án:
Thẩm phán đã tiến hành đầy đ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, tư cách tham gia tố tụng c a đương sự, thẩm quyền giải quyết c a T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, th tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n iểm sát và người tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định c a pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đ các phần c a phiên t a sơ thẩm, phần th tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Thư ý phiên t a thực hi n đúng và đầy đ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hi n đầy đ các quyền và nghĩa vụ tố tụng
Về vi c giải quyết vụ án: uan h hôn nhân c a chị Thạnh và anh Hùng là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn hông thể hàn gắn được, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Luật Hôn nhân gia đình thì mục đích hôn nhân c a vợ chồng đã hông đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị Thạnh, cho chị Thạnh được ly hôn với anh Hùng. Về con chung: Chị Thạnh và anh Hùng có 02 con chung là Nguyễn Văn Hi p- sinh ngày 03/5/1998 và Nguyễn Hoàn Hảo- sinh ngày 22/12/2001 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên hông xem xét giải quyết. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Thạnh phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật. Những iến nghị hắc phục sai sót ở cấp sơ thẩm là hông có.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về th tục tố tụng: Nguyên đơn chị Thạnh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn anh Nguyễn Văn Hùng đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng vắng mặt hông có lý do. Căn cứ điểm b, hoản 2, Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thạnh và anh Nguyễn Văn Hùng có đăng ý ết hôn tại UBND xã Phú Cường và đã được cấp Giấy chứng nhận ết hôn ngày 04/6/1997. Như vậy hôn nhân c a chị Thạnh và anh Hùng được công nhận là hôn nhân hợp pháp. ua các tài li u chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị Thạnh anh Hùng đã có nhiều mâu thuẫn hông hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nhân là do hông h a hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly thân gần 3 năm qua. Căn cứ Điều 18 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, xét thấy chị Thạnh và anh Hùng hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông c n thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân hông đạt được. Chị Thạnh vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n xin ly hôn. Anh Hùng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng c a vụ án nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a chị Thạnh. Cho chị Thạnh được ly hôn với anh Hùng.
[3] Về con chung: Chị Thạnh và anh Hùng có 02 con chung là Nguyễn Văn Hi p- sinh ngày 03/5/1998 và Nguyễn Hoàn Hảo- sinh ngày 22/12/2001 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên hông xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Thạnh phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; điểm b, hoản 2, Điều 227, hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 85, 89, 91 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;
Tuyên xử:
1)- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thạnh được ly hôn với anh Nguyễn Văn Hùng.
2)- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thạnh và anh Nguyễn Văn Hùng có 02 con chung là Nguyễn Văn Hi p- sinh ngày 03/5/1998 và Nguyễn Hoàn Hảo- sinh ngày 22/12/2001 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên hông xem xét giải quyết.
3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thạnh phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thạnh đã nộp ngày 17/6/2020 theo biên lai số 0005174 c a Chi cục thi hành án dân sự huy n Định uán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị Thạnh đã nộp đ án phí.
Án xử công hai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huy n Định uán; -Chi cục THADS H. Định uán; -UBND xã Phú Cường, huy n Định uán; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM HÁN- CHỦ TỌA HI N TÒA TRỊNH THỊ KHA |