- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Yến P khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Yến P và anh Nguyễn Văn L là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 96/2020/HNGĐ-ST Ngày 14 - 5 - 2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:71/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 3 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Yến P, sinh năm 1989; Cư trú tại: Ấp T Đ B, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1995; Cư trú tại: Ấp C Ng, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện chị Phạm Yến P trình bày:
Về hôn nhân: Chị P và anh L chung sống với nhau vào năm 2016, nhưng không có đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị P yêu cầu xin ly hôn với anh L.
Về con chung, tài sản chung và về nợ: Chị P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Văn L: Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh L đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh L vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Lăng vắng mặt không có lý do; chị Phạm Yến P có ý kiến xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị P thấy rằng, mặc dù hôn nhân của chị P và anh L trên cơ sở tự nguyện nhưng do anh, chị không có đăng ký kết hôn, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, không công nhận chị P và anh L là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung và về nợ: Chị P xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị P phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Yến P và anh Nguyễn Văn L là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Yến P phải chịu 300.000 đồng. Ngày 12 tháng 02 năm 2020 chị P đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0010337 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, được chuyển thu.
Chị Phạm Yến P và anh Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đ D; - Chi cục THADS huyện Đ D; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô; - Löu aùn vaên. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |